Cưu mang là đùm bọc, giúp đỡ một người đang gặp khó khăn, hoạn nạn, thường là nhận người ấy về nuôi, cho ở nhờ hay chăm lo trong một thời gian dài. Từ này còn một nghĩa cũ, giàu chất văn chương: mang thai trong bụng, như câu “nặng nề chín tháng cưu mang”. Đọc một câu có chữ này, cứ xét xem đang nói về người mẹ hay về tình người.
| Nghĩa ngắn | Đùm bọc, giúp đỡ người gặp khó khăn; (cũ) mang thai |
| Loại từ | Động từ |
| Sắc thái | Ấm áp, trân trọng; hàm ý người được cưu mang đang ở thế yếu |
| Gần nghĩa | Đùm bọc, che chở, bao bọc, nuôi nấng |

Cưu mang, từ bụng mẹ ra đời thường
Các từ điển tiếng Việt đều ghi hai nét nghĩa cho cưu mang, chỉ khác thứ tự sắp xếp.
- Mang thai trong bụng. Đây là nghĩa gắn với hình ảnh người mẹ, gặp trong ca dao, tục ngữ và lời văn trang trọng. Ít ai còn nói “chị ấy đang cưu mang đứa con thứ hai” trong đời thường; nghe sẽ cổ và kiểu cách.
- Đùm bọc, giúp đỡ trong lúc khó khăn. Đây là nghĩa phổ biến hiện nay: được hàng xóm cưu mang sau trận lũ, ngôi chùa cưu mang mấy chục trẻ mồ côi.
Hai nghĩa nghe xa nhau mà thật ra nối liền. Người mẹ mang con trong bụng là hình ảnh đầu tiên của việc che chở một sinh mạng yếu ớt. Khi dùng cho người dưng, chữ cưu mang vẫn giữ cái ý ấy: nhận về mình một phần gánh nặng của người khác, lâu dài, không tính toán.
Cũng vì thế, cưu mang khác một lần giúp đỡ lẻ tẻ. Cho người lỡ đường một bữa cơm là giúp; đón người ấy về ở cả mùa đông mới gọi là cưu mang.
Chín tháng cưu mang trong ca dao
Nghĩa mang thai sống bền nhất trong những câu dân gian nói về công cha nghĩa mẹ. Từ điển còn ghi lại câu:
Ơn cha ba năm cúc dục,
Nghĩa mẹ chín tháng cưu mang.
“Cúc dục” là nuôi nấng, dạy dỗ; “chín tháng cưu mang” là quãng mẹ mang thai. Hai vế đặt cạnh nhau như một phép cộng công ơn, và cũng nhờ những câu như thế mà nghĩa cổ của từ không mất đi. Muốn tìm thêm những câu cùng chủ đề, có thể xem ca dao về lòng biết ơn cha mẹ.
Nghĩa đùm bọc thì hiện rõ trong truyện Vợ nhặt của Kim Lân. Giữa nạn đói, Tràng đưa về một người đàn bà xa lạ, và bà cụ Tứ dù nghèo xác xơ vẫn nhận nàng làm dâu. Nhà văn không dùng chữ “cưu mang”, nhưng cảnh bà mẹ già nấu nồi cám đãi con dâu chính là nghĩa ấy ở mức tận cùng: chính mình cũng đói mà vẫn mở cửa cho người khác. Phần đọc hiểu tác phẩm có ở bài soạn truyện ngắn Vợ nhặt.
Đùm bọc, che chở hay nuôi nấng?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cưu mang | Nhận gánh khó khăn của người khác về mình, thường lâu dài | Cưu mang em bé bị bỏ rơi |
| Đùm bọc | Nhấn tình thân, tình cộng đồng che chở nhau | Anh em đùm bọc lẫn nhau |
| Che chở | Bảo vệ khỏi nguy hiểm, có thể chỉ trong chốc lát | Che chở người bị đuổi đánh |
| Nuôi nấng | Lo ăn ở, cho lớn lên; thường dùng với con cái | Bà nuôi nấng cháu từ nhỏ |
| Bỏ mặc, ruồng bỏ | Trái nghĩa: quay lưng với người cần giúp | Ruồng bỏ người thân lúc hoạn nạn |
Về chữ viết, từ đúng là cưu mang với vần “ưu”. Viết thành “cứu mang” là nhầm sang chữ cứu trong cứu giúp, dù nghĩa hai chữ nghe gần nhau.
Ý cho bài nghị luận về sự cưu mang
Đề về lòng nhân ái hay tinh thần sẻ chia rất hợp để dùng chữ này. Ba ý có thể triển khai:
- Cưu mang là sự giúp đỡ có trách nhiệm. Người cưu mang chấp nhận thiệt thòi lâu dài, khác với cho một lần rồi thôi.
- Truyền thống đã có từ xưa. Tục ngữ lá lành đùm lá rách và lối sống thương yêu, gắn bó như người một nhà đều là nền của chữ cưu mang.
- Người được cưu mang nên nhớ ơn. Ai từng được đỡ lúc ngã, đến khi đứng vững lại thành người đỡ cho người sau.
Một câu ví dụ có thể đặt vào bài: “Mùa lũ năm ấy, cả xóm cưu mang nhau trên mấy mái nhà cao nhất, chia từng gói mì, từng can nước.”
Cưu mang qua vài tình huống quen
Cưu mang có nghĩa là gì trong câu “nghĩa mẹ chín tháng cưu mang”?
Ở đây cưu mang là mang thai. Câu ca dao nhắc công mẹ mang nặng con trong bụng suốt chín tháng trước khi sinh.
Cưu mang người khác là gì?
Là nhận giúp đỡ, che chở một người đang gặp hoạn nạn, thường cho ở nhờ, lo ăn uống hoặc nuôi dạy trong một thời gian. Ví dụ: cưu mang một người bạn mất việc, cưu mang trẻ mồ côi.
Cưu mang tiếng Anh là gì?
Tùy nghĩa. Nghĩa giúp đỡ, che chở có thể dịch là to shelter, to take in hoặc to provide for. Nghĩa mang thai thì từ điển Anh – Việt cho to bear, to be pregnant.
Từ trái nghĩa với cưu mang là gì?
Thường dùng bỏ mặc, ruồng bỏ, hắt hủi. Các từ này chỉ thái độ quay lưng với người đang cần mình.