Từ đồng nghĩa với giữ gìn là gìn giữ, giữ giàng; tùy thứ được giữ còn có bảo quản (đồ vật), duy trì (nề nếp), nâng niu (kỉ vật, tình cảm). Với nghĩa giữ ý tứ trong lời nói thì đồng nghĩa là giữ ý, thận trọng. Từ trái nghĩa với giữ gìn là phá hoại, bỏ bê, phung phí; với nghĩa giữ ý thì là buông thả.
| Đồng nghĩa | gìn giữ, giữ giàng, bảo quản, duy trì, nâng niu; giữ ý, thận trọng (về lời nói, việc làm) |
| Trái nghĩa | phá hoại, hủy hoại, bỏ bê, phung phí; buông thả (về lời nói, việc làm) |
| Loại từ | động từ, thường cần bổ ngữ: giữ gìn sức khỏe |
| Nghĩa | giữ cho còn nguyên, không mất mát; chữ gìn được giảng ở bài về tiếng gìn trong giữ gìn |

Gìn giữ, giữ giàng, bảo quản: thay giữ gìn theo thứ cần giữ
Hoàng Phê ghi giữ gìn có hai nghĩa; nghĩa thứ hai (giữ ý tứ) ít người để ý nhưng hay gặp trong lời người lớn tuổi:
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| gìn giữ | đảo chữ, nghĩa như nhau, giọng văn hơn | gìn giữ hạnh phúc, gìn giữ phép nước |
| giữ giàng | cũ, ít dùng | văn chương, lời kể của người già |
| bảo quản | kĩ thuật, chỉ cho đồ vật, thực phẩm | bảo quản sách cũ, rau quả |
| duy trì | giữ cho tiếp tục, không ngắt quãng | nề nếp, thói quen, phong trào |
| nâng niu | gần nghĩa, thêm chút trìu mến | kỉ vật, thứ mỏng manh |
| giữ ý, thận trọng | nghĩa thứ hai: tránh sơ suất | lời ăn tiếng nói, cử chỉ |
Ở nghĩa chống xâm phạm, giữ gìn lấn sang vùng của bảo vệ; phần đó có ở nhóm từ che chở, bảo toàn, phòng vệ.
Khi thứ cần giữ là một trạng thái hay một nếp sinh hoạt, chữ hợp hơn là duy trì, có bảng so riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với duy trì.
Bỏ bê, phung phí, buông thả: mặt trái của giữ gìn
- bỏ bê: không chăm nom, để mặc hư hỏng dần; nhẹ nhất vì không cố ý.
- phung phí: dùng quá tay thứ đáng giữ: phung phí sức khỏe.
- phá hoại, hủy hoại: cố ý làm hỏng, mức nặng nhất.
- buông thả: chỉ đối với nghĩa thứ hai, nói năng không biết giữ ý.
Đánh mất không phải trái nghĩa: nó chỉ là kết quả của việc không giữ gìn.
Đổi giữ gìn sang từ khác: được và không được
- “Bà giữ gìn chiếc nhẫn cưới suốt năm mươi năm” → “nâng niu chiếc nhẫn”: được.
- “Thư viện giữ gìn sách cổ trong phòng chống ẩm” → “bảo quản sách cổ”: được.
- “Giữ gìn sức khỏe” → “bảo quản sức khỏe”: sai, bảo quản chỉ dùng cho vật.
- “Ăn nói phải biết giữ gìn” → “phải biết duy trì”: không được; nghĩa này chỉ thay bằng giữ ý.
Chữ gìn hay bị viết thành “dìn”; mẹo nhớ có ở bài giữ gìn viết gi hay d.
Giấy rách phải giữ lấy lề: tục ngữ về chuyện giữ gìn
Câu giấy rách phải giữ lấy lề khuyên dù nghèo vẫn giữ nếp nhà, giữ phẩm giá. Câu của bền tại người nói đồ dùng lâu hỏng là nhờ người biết giữ gìn.
Đặt câu với giữ gìn, bảo quản, bỏ bê
- Mẹ dặn con giữ gìn sức khỏe trong mùa thi.
- Người làng gốm gìn giữ nghề cha ông để lại.
- Chè khô cần được bảo quản trong hũ kín.
- Từ khi chủ nhà đi xa, khu vườn bị bỏ bê, cỏ mọc lút gối.
- Thức trắng đêm chơi game là phung phí sức khỏe.
- Đến nhà người lạ, ông vẫn giữ ý từng lời nói.
Giữ gìn trong mấy câu hỏi ngắn
Đồng nghĩa với giữ gìn là những từ nào?
Gìn giữ, giữ giàng; theo ngữ cảnh có bảo quản, duy trì, nâng niu; với lời nói là giữ ý.
Từ đồng nghĩa với từ giữ gìn trong “giữ gìn bản sắc dân tộc” là gì?
Gìn giữ hoặc duy trì; văn bản hành chính hay dùng bảo tồn.
Trái nghĩa với giữ gìn là từ nào?
Phá hoại, hủy hoại, bỏ bê, phung phí; với lời ăn tiếng nói là buông thả.