Từ đồng nghĩa với bảo vệ tùy theo nghĩa: giữ cho khỏi bị hại thì có che chở, giữ gìn, gìn giữ, bảo toàn, phòng vệ; giữ một ý kiến bằng lí lẽ thì có bênh vực. Từ trái nghĩa với bảo vệ là phá hoại, hủy hoại, xâm phạm; với nghĩa bênh vực ý kiến thì trái nghĩa là bác bỏ, công kích.
| Đồng nghĩa | che chở, giữ gìn, gìn giữ, bảo toàn, phòng vệ, bảo hộ; bênh vực (về ý kiến) |
| Trái nghĩa | phá hoại, hủy hoại, xâm phạm, tấn công; bác bỏ, công kích (về ý kiến) |
| Loại từ | động từ (bảo vệ rừng); danh từ chỉ người làm nghề (anh bảo vệ cổng trường) |
| Nghĩa chính | chống lại sự hủy hoại, xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn (Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê) |

Bảo vệ có mấy nghĩa, mỗi nghĩa đồng nghĩa với từ nào?
Từ điển ghi bảo vệ có nhiều nét nghĩa; không tách nghĩa thì rất dễ đặt sai câu.
| Nghĩa | Từ đồng nghĩa | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| Giữ người, vật khỏi bị hại | che chở | tình cảm, người mạnh che cho người yếu: mẹ che chở con |
| giữ gìn, gìn giữ | giữ lâu dài, cẩn thận: giữ gìn sức khỏe, gìn giữ bản sắc | |
| bảo toàn, bảo tồn | giữ nguyên vẹn, không để mất; bảo tồn dùng cho di sản, loài vật quý | |
| phòng vệ, canh giữ | có đối phương cụ thể, giọng quân sự: phòng vệ biên giới, canh giữ kho | |
| bảo hộ | có cơ quan, người có quyền đứng ra giúp: bảo hộ công dân, đồ bảo hộ lao động | |
| Giữ vững một ý kiến bằng lí lẽ | bênh vực | đứng về phía một người hoặc quan điểm: bênh vực bạn, bênh vực lẽ phải |
| Trình bày luận án trước hội đồng | không có từ thay | bảo vệ luận văn, bảo vệ đồ án |
| Người làm nghề giữ an toàn | vệ sĩ (người đi kèm một nhân vật), người gác | thuê vệ sĩ, người gác kho |
Cách dùng chữ gìn trong giữ gìn và chỗ khác với bảo tồn có ở bài giữ gìn khác bảo tồn chỗ nào. Che chở cũng hay bị viết nhầm thành “che trở”, xem bài chính tả che chở.
Riêng giữ gìn còn một nghĩa ít ai để ý là giữ ý tứ khi nói năng; nghĩa này và các từ thay được tách ra ở hai nghĩa của giữ gìn và từ thay.
Cưng chiều, nâng đỡ không phải từ đồng nghĩa với bảo vệ
Một số trang giải bài tập xếp hai từ này vào nhóm đồng nghĩa, nhưng chúng lệch nghĩa khá xa:
- cưng chiều: chiều theo ý, nuông vì thương; không có nét “chống lại sự hủy hoại”.
- nâng đỡ: giúp người khác tiến lên, vượt khó; gần với giúp đỡ hơn.
Ranh giới giữa nâng đỡ, giúp đỡ và cưu mang được tách trong nhóm từ cùng nghĩa với giúp đỡ.
Phá hoại, xâm phạm: từ trái nghĩa với bảo vệ theo từng nghĩa
- phá hoại, hủy hoại: làm hỏng, làm suy yếu; trái trực tiếp với nghĩa giữ cho nguyên vẹn (bảo vệ rừng ↔ phá hoại rừng).
- xâm phạm: lấn vào quyền lợi, lãnh thổ của người khác; đối với bảo vệ chủ quyền, bảo vệ quyền riêng tư.
- tấn công: chỉ trái nghĩa trong thế trận, khi bảo vệ mang nghĩa phòng thủ (đội bóng lui về bảo vệ khung thành ↔ dâng lên tấn công).
- bác bỏ, công kích: trái với nghĩa bênh vực bằng lí lẽ (bảo vệ quan điểm ↔ bác bỏ quan điểm).
Thay bảo vệ bằng che chở, giữ gìn: câu nào ổn?
- “Người mẹ ôm con vào lòng để bảo vệ con khỏi cơn mưa đá” → “che chở con”: được, câu còn ấm hơn.
- “Bảo vệ môi trường là việc của mọi người” → “giữ gìn môi trường”: được, nghe nhẹ nhàng hơn.
- “Bảo vệ di tích Hoàng thành” → “bảo tồn di tích”: được, đúng văn bản hành chính.
- “Chị Mai bảo vệ luận án tiến sĩ” → “che chở luận án”: không được; nghĩa này không có từ thay.
- “Bảo vệ Tổ quốc” → “che chở Tổ quốc”: không nên, che chở dùng cho đối tượng yếu hơn mình.
Câu ví dụ với bảo vệ, che chở, phá hoại
- Các chú kiểm lâm ngày đêm bảo vệ khu rừng nguyên sinh.
- Gà mẹ xòe cánh che chở đàn con khi diều hâu sà xuống.
- Bà cụ cất kĩ chiếc áo dài cưới, giữ gìn nó hơn năm mươi năm.
- Lan đứng ra bênh vực bạn mới khi bạn bị trêu chọc.
- Bọn lâm tặc phá hoại hàng chục héc-ta rừng phòng hộ.
- Không ai được xâm phạm thư từ của người khác.
Khi viết bài nghị luận về chủ đề đứng ra nói lẽ phải, xem thêm gợi ý ở bài biểu hiện của việc bảo vệ lẽ phải.
Luyện tập: chọn từ hợp nghĩa với bảo vệ
Câu 1: Tìm hai từ đồng nghĩa với bảo vệ trong câu “bảo vệ rừng” và hai từ trái nghĩa.
Đáp án: đồng nghĩa – giữ gìn, gìn giữ; trái nghĩa – phá hoại, hủy hoại.
Câu 2: Từ nào thay được bảo vệ trong câu “Nam bảo vệ ý kiến của mình trước cả lớp”: che chở, bênh vực, bảo tồn?
Đáp án: bênh vực (hoặc giữ vững), vì câu nói về quan điểm.
Câu 3: Trong các từ che chở, cưng chiều, phòng vệ, từ nào không cùng nghĩa với bảo vệ?
Đáp án: cưng chiều.
Hỏi nhanh về từ đồng nghĩa với từ bảo vệ
Đồng nghĩa với bảo vệ là những từ nào?
Che chở, giữ gìn, gìn giữ, bảo toàn, phòng vệ, bảo hộ; khi nói về ý kiến thì là bênh vực.
Bảo vệ đồng nghĩa với từ nào gần nhất?
Giữ gìn khi nói về đồ vật, môi trường; che chở khi nói về người.
Trái nghĩa với từ bảo vệ là gì?
Phá hoại, hủy hoại, xâm phạm; với ý kiến thì là bác bỏ, công kích.