Giữ gìn là giữ cho một thứ còn nguyên vẹn, không mất, không hỏng, không phai đi theo thời gian; ngoài ra còn có nghĩa giữ ý tứ, thận trọng trong lời nói và việc làm. Đây là động từ thuần Việt, đảo lại thành gìn giữ vẫn cùng nghĩa. Giữ gìn nghĩa là gì trong “giữ gìn sức khỏe” hay “giữ gìn bản sắc”? Đều là chăm chút để cái quý không bị hao mòn.
| Nghĩa ngắn | Giữ cho còn nguyên, không để mất mát, tổn hại; giữ ý tứ khi nói năng |
| Gốc từ | Thuần Việt, ghép hai tiếng cùng nghĩa “giữ” và “gìn” |
| Loại từ | Động từ; đồng nghĩa gìn giữ, giữ giàng |
| Sắc thái | Trung tính, hơi trang trọng; hay dùng cho điều quý, cần nâng niu |

Giữ gìn: tiếng “gìn” đi đâu mất?
Ai cũng nói “giữ”, nhưng hầu như không ai nói “gìn” một mình. Wiktionary tiếng Việt vẫn xếp gìn là một động từ và ghi lại mấy dạng chữ Nôm của nó, tức là tiếng này từng sống độc lập trên giấy tờ xưa. Nay nó chỉ còn ở trong cặp đôi: giữ gìn, gìn giữ, và câu thành ngữ gìn vàng giữ ngọc.
Câu thành ngữ ấy có từ Truyện Kiều. Kim Trọng phải về Liêu Dương chịu tang chú, trước lúc đi chàng dặn Thúy Kiều:
Gìn vàng giữ ngọc cho hay,
Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời.
Vàng và ngọc ở đây là tấm thân, là lời thề của Kiều. Nguyễn Du tách giữ gìn thành hai vế, mỗi vế ôm một món báu, nhờ vậy câu thơ vừa có nhịp vừa nhân đôi lời dặn. Chữ “hay” trong câu này nghĩa là biết, cho người ở xa biết mà yên lòng, chứ không phải “hay” là giỏi. Đọc câu thơ, người ta hiểu vì sao giữ gìn luôn mang chút nâng niu mà “giữ” trơn thì không có.
Giữ cho còn nguyên và giữ ý tứ
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi hai nghĩa, xếp nghĩa “giữ cho được nguyên vẹn” lên trước và chú thêm là nói khái quát. Chữ “khái quát” đáng để ý: người ta giữ gìn những thứ chung và lâu dài như nề nếp, tiếng nói, danh dự, tình bạn, sức khỏe. Cầm hộ ai cái ô năm phút thì chỉ là giữ, chưa đến mức giữ gìn.
- Ông cụ giữ gìn chiếc đồng hồ của cha suốt sáu mươi năm, đến giờ nó vẫn chạy.
- Mấy chị em trong xóm góp tiền giữ gìn giếng làng, không cho ai đổ rác xuống.
Nghĩa thứ hai hay bị quên: giữ gìn là giữ ý, cẩn trọng để khỏi lỡ lời, lỡ tay. Đến nhà người lạ thì nói năng giữ gìn một chút. Nói ai đó “chẳng giữ gìn gì cả” là chê họ bừa bãi, suồng sã, không nghĩ trước khi nói.
Hai tiếng trong từ đều mở đầu bằng gi; ai từng phân vân giữa gi và d khi viết từ này có thể xem bài viết giữ gìn hay giữ dìn.
Giữ gìn, bảo vệ, bảo tồn, bảo quản: chọn chữ nào?
| Từ | Trọng tâm | Hay đi với |
|---|---|---|
| Giữ gìn | Chăm chút để cái đang có không hao mòn, cả vật lẫn tinh thần | sức khỏe, nếp nhà, tiếng Việt, kỷ vật |
| Bảo vệ | Chống lại sự xâm hại, đe dọa từ bên ngoài | Tổ quốc, môi trường, quyền lợi, bản thân |
| Bảo tồn | Giữ lại thứ có nguy cơ mất hẳn | di tích, loài quý hiếm, làn điệu cổ |
| Bảo quản | Giữ đồ vật, hàng hóa khỏi hư hỏng bằng cách cất trữ | thực phẩm, thuốc, hồ sơ lưu trữ |
| Duy trì | Giữ cho tiếp tục, không bị gián đoạn | sĩ số, nhịp tập luyện, liên lạc |
Một mẹo nhanh: có kẻ đe dọa thì dùng bảo vệ, có nguy cơ biến mất thì dùng bảo tồn, có tủ lạnh hay kho thì dùng bảo quản. Còn khi cái cần giữ là thói quen, phẩm chất, tình cảm, thứ không ai cướp được mà chỉ tự mình đánh rơi, thì giữ gìn là chữ vừa vặn nhất.
Đồng nghĩa trọn vẹn với giữ gìn có gìn giữ và giữ giàng (cũ). Trái nghĩa tùy nghĩa: với nghĩa thứ nhất là phá hoại, bỏ bê, phung phí; với nghĩa thứ hai là bừa bãi, buông tuồng.
Ngoài nhóm bảo vệ, bảo tồn, giữ gìn còn đổi được thành duy trì, nâng niu, giữ ý, và đối với bỏ bê, phung phí, như bảng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với giữ gìn.
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt bắt đầu từ đâu?
Cụm “giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” quen đến mức thành tên đề nghị luận. Viết đề này, cái khó là đừng để bài văn chỉ toàn khẩu hiệu. Có thể đi theo ba ý:
- Trong sáng là gì: nói và viết đúng chuẩn, rõ ràng, không pha tạp tiếng nước ngoài khi tiếng Việt đã có từ tương đương, không thô tục.
- Đang bị mài mòn ở đâu: tin nhắn viết tắt quá đà, chêm tiếng Anh khi không cần, gõ sai dấu thành thói quen.
- Giữ gìn bằng việc nhỏ: đọc sách, mở từ điển ra khi chưa chắc, sửa câu cho người thân một cách tế nhị, viết đúng chính tả trong bài làm của mình.
Phần hiểu tiếng Việt là gì và vì sao cần giữ có ở bài nguồn gốc và đặc điểm của tiếng Việt. Nếu đề mở rộng sang văn hóa, có thể dùng thêm ý trong bài những biểu hiện của bản sắc văn hóa dân tộc.
Một chi tiết nhỏ cho đoạn kết: người ta hay viết “giữ gìn và phát huy”. Cặp ấy hợp lý vì giữ gìn chỉ lo cho cái đang có khỏi mất, còn muốn nó lớn thêm thì phải có vế phát huy đi kèm.
Giữ gìn trong bài văn, câu dịch và lời dặn
Gìn giữ và giữ gìn có khác nhau không?
Không khác về nghĩa, từ điển ghi gìn giữ “như giữ gìn”. Gìn giữ nghe mềm hơn, hợp với thơ và lời chúc như “gìn giữ hạnh phúc”; giữ gìn phổ biến hơn trong văn bản thường.
Giữ gìn tiếng Anh là gì?
Tùy đối tượng: giữ gìn truyền thống, bản sắc là preserve; giữ gìn sức khỏe là take care of your health hoặc stay healthy; giữ gìn đồ đạc là keep something in good condition.
Giữ gìn là từ ghép hay từ láy?
Là từ ghép đẳng lập: cả “giữ” và “gìn” đều có nghĩa riêng là giữ. Hai tiếng cùng âm đầu gi nên nhiều bạn tưởng là từ láy, nhưng đảo được thành gìn giữ mà nghĩa không đổi, đó là dấu hiệu của từ ghép.
Đặt câu với từ giữ gìn thế nào cho tự nhiên?
Ghép với điều có giá trị lâu dài: “Lớp em giữ gìn bộ sách cũ của thư viện để khóa sau còn dùng.” Tránh dùng cho việc giữ tạm thời như “giữ gìn chỗ ngồi”, lúc đó chỉ cần “giữ chỗ”.