Dũng cảm là có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm để làm việc mình thấy nên làm. Hỏi dũng cảm nghĩa là gì thì cốt lõi nằm ở chữ “dám”: người dũng cảm vẫn biết sợ, nhưng không để nỗi sợ quyết định thay mình. Vì thế lòng dũng cảm có mặt ở chiến trường, và cũng có mặt trong những lần dám nhận lỗi, dám nói thật.
| Nghĩa ngắn | Gan dạ, dám đối mặt với khó khăn, nguy hiểm |
| Gốc từ | Hán Việt 勇敢: dũng (mạnh, gan dạ) + cảm (dám) |
| Loại từ | Tính từ; “lòng dũng cảm”, “sự dũng cảm” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Hèn nhát, nhút nhát, khiếp nhược |

Dũng cảm 勇敢: sức mạnh và sự dám
Tách hai chữ ra, nghĩa của từ hiện lên khá rõ. Chữ dũng (勇) theo Thiều Chửu là mạnh, có đảm lượng, tức có gan. Cùng gốc có dũng sĩ, dũng khí, anh dũng, dũng mãnh. Chữ cảm (敢) là gan dạ, bạo dạn, dám; tiếng Việt còn giữ nó trong quả cảm và trong chính chữ Nôm “dám”.
Ghép lại, dũng cảm là có sức mạnh bên trong và dám đem nó ra dùng. Hai vế ấy phải đi cùng nhau. Có sức mà không dám thì phí, dám mà không có lòng vững thì dễ thành liều.
Đừng lẫn chữ cảm này với cảm (感) trong cảm xúc, cảm động. Viết giống nhau trong chữ quốc ngữ, nhưng chữ Hán khác hẳn, nghĩa cũng chẳng liên quan.
Nghĩa của dũng cảm trong lời ăn tiếng nói
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, dũng cảm là tính từ, chỉ người có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm. Ví dụ từ điển đưa ra rất đáng để ý: dũng cảm nhận khuyết điểm. Tức là đối thủ của người dũng cảm có khi chỉ là sự xấu hổ của chính mình.
Trong thực tế, từ này phủ lên ba loại tình huống:
- Nguy hiểm về thân thể: lao vào đám cháy cứu người, nhảy xuống sông kéo bạn đuối nước lên.
- Áp lực về tinh thần: đứng ra nói điều đúng khi cả nhóm im lặng, bênh một bạn bị trêu chọc.
- Đối diện với chính mình: thừa nhận làm sai, xin lỗi trước, bắt đầu lại sau thất bại.
Loại thứ ba ít ai gọi tên, nhưng lại là loại học trò gặp nhiều nhất. Giơ tay hỏi lại bài mình chưa hiểu, trước ánh mắt cả lớp, cũng cần một chút dũng cảm.
Từ Luận Ngữ đến chú lính chì một chân
Sách Luận Ngữ ghi lời Khổng Tử: “Trí giả bất hoặc, nhân giả bất ưu, dũng giả bất cụ”, nghĩa là người trí không mê lầm, người nhân không lo buồn, người dũng không sợ hãi. Người xưa đặt dũng ngang hàng với trí và nhân, coi đó là một trong ba phẩm chất làm nên người quân tử.
Văn học cho học trò cũng có nhiều nhân vật dũng cảm theo cách lặng lẽ. Chú lính chì trong truyện của An-đéc-xen chỉ có một chân, gặp bao biến cố vẫn đứng thẳng; một bức thư viết cho chú được đưa vào sách Ngữ văn 7 (xem bài soạn văn bản viết cho chú lính chì). Kho tục ngữ cũng có những câu nói về cái gan của người Việt, gom trong bài ca dao, tục ngữ về lòng gan dạ.
Can đảm, gan dạ, liều lĩnh: chọn chữ cho đúng
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dũng cảm | Trung tính, trang trọng vừa; dùng được cả trong văn viết lẫn lời khen | Em bé dũng cảm báo cho cô giáo việc mình bị bắt nạt. |
| Can đảm | Gần như đồng nghĩa; gốc 肝膽 là gan và mật, nơi người xưa tin là chứa dũng khí | Phải can đảm lắm mới nói lời chia tay. |
| Gan dạ | Thuần Việt, nghiêng về không sợ hiểm nguy thể xác | Người lính trinh sát gan dạ. |
| Anh dũng | Trang trọng, gắn với chiến đấu, hi sinh | Chiến đấu anh dũng. |
| Liều lĩnh | Chê: dám làm nhưng bất chấp hậu quả, không cân nhắc | Vượt đèn đỏ là liều lĩnh, không phải dũng cảm. |
Ở phía trái nghĩa có hèn nhát, nhút nhát, khiếp nhược. Nhút nhát nhẹ hơn hèn nhát nhiều: nhút nhát là rụt rè, ngại va chạm; hèn nhát là biết điều đúng mà vì sợ nên bỏ mặc.
Bảng xếp can đảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm theo mức độ, cùng các từ trái nghĩa như hèn nhát, nhát gan, nằm trong bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với dũng cảm.
Khi đề văn yêu cầu bàn về lòng dũng cảm
Đề nghị luận về phẩm chất này hay rơi vào bẫy kể toàn chuyện anh hùng. Bài sẽ có chiều sâu hơn nếu đi theo ba ý:
- Người dũng cảm vẫn biết sợ; cái làm nên họ là sợ mà vẫn làm, vì việc ấy đúng.
- Dũng cảm cần đi cùng hiểu biết; thiếu cân nhắc thì dễ trượt sang liều lĩnh.
- Ở tuổi học trò, dũng cảm hiện ra trong việc nhỏ: không quay cóp, không hùa theo đám đông, dám nói lời xin lỗi.
Dẫn chứng nên chọn người thật việc thật ở gần mình, rồi mới mở rộng ra tấm gương lớn. Cách dựng bài có thể tham khảo ở văn mẫu nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, và so với phẩm chất gần nó là bản lĩnh, chữ 本領. Câu ví dụ trong từ điển, “dũng cảm nhận khuyết điểm”, có khi lại là dẫn chứng gần nhất cho một bài văn.
Lòng dũng cảm, can đảm và chữ brave
Lòng dũng cảm là gì?
Là phẩm chất dám đối mặt với nguy hiểm, khó khăn hay sự bất công để làm điều đúng, dù trong lòng có sợ. Chữ “lòng” cho thấy đó là đức tính đã thành nếp, không chỉ là một hành động nhất thời.
Dũng cảm và can đảm có giống nhau không?
Hai từ gần như đồng nghĩa và thường thay được cho nhau. Can đảm hay dùng khi nói về sức chịu đựng tinh thần (“can đảm đối diện sự thật”), còn dũng cảm phổ biến hơn trong lời khen hành động cụ thể.
Dũng cảm tiếng Anh là gì?
Tính từ là brave hoặc courageous; danh từ “lòng dũng cảm” là courage hay bravery. Văn viết trang trọng đôi khi dùng valiant cho sự anh dũng trong chiến đấu.
Trái nghĩa với dũng cảm là gì?
Những từ trái với dũng cảm thường gặp là hèn nhát, nhút nhát, khiếp nhược, nhát gan. Trong bài tập tìm từ trái nghĩa, “hèn nhát” là đáp án sát nghĩa nhất.