Từ đồng nghĩa với anh hùng khi chỉ người là hào kiệt, anh hào (văn chương cũ), dũng sĩ; khẩu ngữ có người hùng. Khi anh hùng làm tính từ, như “hành động anh hùng”, từ thay vừa nhất là anh dũng, quả cảm. Từ trái nghĩa với anh hùng là hèn nhát; dùng như danh từ thì có kẻ hèn, đồ hèn.
| Đồng nghĩa | danh từ: hào kiệt, anh hào, dũng sĩ, người hùng; tính từ: anh dũng, quả cảm |
| Trái nghĩa | hèn nhát, hèn (kẻ hèn, đồ hèn), khiếp nhược |
| Loại từ | danh từ (người, nhân vật thần thoại, danh hiệu) và tính từ |
| Nghĩa | người lập nên công trạng đặc biệt lớn với nhân dân, đất nước |

Gọi một người là anh hùng bằng những tên khác
| Từ | Sắc thái | Hợp với |
|---|---|---|
| hào kiệt | cũ, văn chương; nhấn tài cao, chí lớn | bậc hào kiệt, anh hùng hào kiệt |
| anh hào | cũ, văn chương; chỉ chung anh hùng và hào kiệt | văn cổ, truyện thơ Nôm |
| dũng sĩ | nhấn sức mạnh và gan dạ khi đối mặt nguy hiểm; còn là tên một danh hiệu thời kháng chiến | truyện cổ tích, chiến công cụ thể |
| người hùng | khẩu ngữ, báo chí; từ điển ghi hay mang ý mỉa mai | người hùng của trận đấu |
| anh dũng, quả cảm | tính từ, thay cho anh hùng khi nó đứng sau danh từ khác | hành động, tinh thần, cái chết |
Anh tài và hảo hán chỉ đứng gần. Anh tài nói người tài trí xuất chúng, không cần đến lòng gan dạ. Hảo hán là người đàn ông dám ra tay bênh kẻ yếu, gốc từ truyện chương hồi, xem chữ hảo hán trong Thủy hử.
Khi cần tính từ thay cho anh dũng, người viết có thể chọn trong những từ cùng nghĩa với anh dũng.
Kẻ hèn đứng ở đầu kia của người anh hùng
- hèn nhát: đối với anh hùng khi dùng làm tính từ: hành động anh hùng / hành động hèn nhát.
- hèn (kẻ hèn, đồ hèn): đối với anh hùng là danh từ; “đồ hèn” là tiếng mắng.
- khiếp nhược: sợ đến mức đánh mất ý chí, sắc thái văn viết.
Tiểu nhân hay bị ghép nhầm: nó đối với quân tử, không đối với anh hùng. Chữ hèn còn nghĩa thân phận thấp kém, xem ba nghĩa của chữ hèn. Thang mức độ giữa dũng cảm và hèn nhát đã có ở bài từ cùng nghĩa với dũng cảm.
Anh hùng dân tộc, Anh hùng Lao động: chỗ nào đổi được từ?
- “Trần Hưng Đạo là anh hùng dân tộc” → “hào kiệt dân tộc”: không ai nói thế, “anh hùng dân tộc” là cụm cố định.
- “Bác được phong Anh hùng Lao động” → không thay được, đây là tên danh hiệu nhà nước.
- “Hành động anh hùng của người lính cứu hỏa” → “hành động quả cảm”: được, bớt trang trọng một chút.
- “Thủ môn là người hùng của trận chung kết” → “anh hùng của trận chung kết”: được nhưng nghe nặng so với một trận bóng.
Viết câu với anh hùng, hào kiệt, hèn nhát
- Quê em có một bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Đất nước thời nào cũng có người hào kiệt.
- Chú công an anh dũng lao vào đám cháy cứu hai em nhỏ.
- Cậu bé báo tin lũ kịp lúc, thành người hùng của cả xóm.
- Chàng dũng sĩ một mình vào hang diệt chằn tinh.
- Bỏ mặc bạn giữa lúc nguy là việc làm hèn nhát.
Đồng nghĩa với anh hùng: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với từ anh hùng gồm những từ nào?
Hào kiệt, anh hào, dũng sĩ, người hùng; khi làm tính từ thì có anh dũng, quả cảm.
Trong Truyện Kiều, từ nào cùng nghĩa với anh hùng?
Anh hào, như câu tả Từ Hải: “Đường đường một đấng anh hào”.
Trái nghĩa với anh hùng là gì?
Hèn nhát; nói về người thì gọi là kẻ hèn.
Anh hùng rơm là gì, có phải đồng nghĩa không?
Không. Anh hùng rơm là kẻ ra vẻ gan dạ nhưng gặp chuyện thật thì lùi, tức là gần với hèn.