Từ đồng nghĩa với cho phụ thuộc vào nghĩa đang dùng: cho quà thì đồng nghĩa với tặng, biếu, ban; cho đi chơi thì đồng nghĩa với cho phép, để; cho muối vào nồi thì là bỏ. Từ trái nghĩa với cho theo nghĩa trao tặng là nhận, xin, lấy; theo nghĩa cho phép là cấm, ngăn.
| Đồng nghĩa | tặng, biếu, ban (trao tặng); cho phép, để (đồng ý); bỏ, đổ (đưa vào) |
| Trái nghĩa | nhận, xin, lấy (trao tặng); cấm, ngăn (đồng ý); lấy ra (đưa vào) |
| Loại từ | động từ, kết từ (giới từ), trợ từ |
| Nghĩa gốc | chuyển cái của mình thành của người khác mà không đổi lấy gì (Hoàng Phê) |

Chữ cho đôi khi bị viết nhầm thành “tro” (tro bếp); cách nhớ có ở bài phân biệt cho và tro.
Tặng, biếu, cho phép: từ thay cho theo từng nghĩa
Bảng gom các nghĩa hay gặp trong bài tập:
| Nghĩa của cho | Từ đồng nghĩa và sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trao cái của mình cho người khác | tặng: trang trọng, để khen hoặc tỏ lòng quý; biếu: cho người bậc trên; ban: người trên cho người dưới, từ cũ | tặng hoa, biếu bà hộp bánh |
| Đồng ý để ai làm gì | cho phép: trang trọng; để: khẩu ngữ | mẹ cho phép em đi cắm trại |
| Đưa vật vào chỗ nào đó | bỏ, đổ, thả tùy vật | bỏ muối vào nồi canh |
| Coi là (cho là, cho rằng) | coi, nghĩ, xem | nó tự coi mình là giỏi |
| Giới từ chỉ người nhận | tới, đến (sau gửi, viết) | gửi thư tới bạn |
| Giới từ chỉ mục đích, mức cần đạt | để, sao cho | viết sao cho rõ ràng |
Bố thí cũng là cho, nhưng là cho người nghèo, người xin và thường mang ý ban ơn; xem bài bố thí và sắc thái ban ơn trước khi dùng thay.
Riêng chữ tặng còn tách ra biếu, kính tặng, thân tặng, gửi tặng tùy người được quà; bảng sắc thái nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với tặng.
Cho ngược với nhận hay với cấm?
Cả hai, tùy nghĩa đang xét.
- nhận: cặp chuẩn của nghĩa trao tặng; người này cho thì người kia nhận.
- xin: phía muốn được cho; “kẻ cho, người xin”.
- lấy: tự đem về phía mình; ngược hướng với cho.
- cấm, ngăn, không cho: trái nghĩa với cho theo nghĩa cho phép. Cấm nặng nhất, thường là lệnh hoặc quy định.
- lấy ra, vớt ra: ngược với cho theo nghĩa đưa vào.
Đổi cho sang tặng, biếu, để: chỗ được, chỗ hỏng
- “Bạn cho em cái bút” → “Bạn tặng em cái bút”: được, nhưng nghe trịnh trọng hơn.
- “Cháu cho ông chai rượu” → “Cháu biếu ông chai rượu”: nên đổi, vì biếu đúng với người bậc trên.
- “Bà biếu cháu tấm áo”: sai, bậc trên cho bậc dưới thì không dùng biếu.
- “Cô giáo cho điểm mười” → “tặng điểm mười”: không thay được; ở đây cho là chấm.
Xem thêm những từ cùng nghĩa với giúp đỡ.
Đặt câu phân biệt các nghĩa của cho
- Chị Hai cho em gái chiếc xe đạp cũ.
- Nhân ngày 20/11, lớp em tặng cô một bó hoa cúc.
- Tết này, bố mẹ về quê biếu ông bà gói chè Thái.
- Thầy cho phép cả lớp ra về sớm mười phút.
- Nhà trường cấm học sinh đi xe máy đến lớp.
- Mẹ bỏ thêm ít hành vào nồi cháo.
- Chú bé nhận món quà bằng hai tay.
Những câu hỏi về từ cho thường gặp
Đồng nghĩa với từ cho là gì trong câu “cho quà”?
Tặng, biếu; nói với người trên dùng biếu.
Tìm từ đồng nghĩa với từ cho trong “mẹ cho em đi chơi”?
Cho phép, hoặc để trong lời nói thường ngày.
Từ trái nghĩa với cho là từ nào?
Nhận, xin, lấy khi cho là trao tặng; cấm, ngăn khi cho là cho phép. Khái niệm chung xem ở bài định nghĩa từ trái nghĩa.
Cho trong “gửi thư cho bạn” có từ đồng nghĩa không?
Có thể thay bằng tới, đến; đây là giới từ nên không có từ trái nghĩa.