Từ đồng nghĩa với cảm xúc (danh từ) là xúc cảm; trong văn chương còn có rung cảm. Khi cảm xúc dùng như động từ (“người dễ cảm xúc”), nó gần với xúc động, cảm động. Cảm xúc không có từ trái nghĩa trực tiếp: trạng thái thiếu cảm xúc được gọi bằng tính từ vô cảm, lạnh lùng, dửng dưng, còn cặp khái niệm hay đặt đối nhau là cảm xúc và lí trí.
| Đồng nghĩa | danh từ: xúc cảm, rung cảm; động từ: xúc động, cảm động |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; đối lập theo ngữ cảnh: vô cảm, lạnh lùng, dửng dưng, lí trí |
| Gần nghĩa, không thay được | cảm giác, tình cảm, tâm trạng |
| Nghĩa | tình cảm nảy sinh khi trong lòng rung động; chữ Hán 感觸 được giảng ở bài nghĩa chữ cảm xúc và các loại cảm xúc |

Xúc cảm, rung cảm và hai nghĩa của chữ cảm xúc
Hoàng Phê và Wiktionary đều ghi cảm xúc vừa là danh từ vừa là động từ, cả hai nghĩa đều đồng nghĩa với xúc cảm.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| xúc cảm | đồng nghĩa trọn vẹn | “một xúc cảm lạ”, “dễ xúc cảm” |
| rung cảm | văn chương, nhấn vào cái run khẽ trong lòng | “những rung cảm đầu đời”, lời bình thơ |
| xúc động | chỉ thay ở nghĩa động từ, mức mạnh | “người dễ cảm xúc” → “người dễ xúc động” |
| cảm động | chỉ thay ở nghĩa động từ, thường do điều tốt đẹp | đọc thư thầy, nghe chuyện người tốt |
Các bậc mạnh nhẹ của chúng có ở bài những từ cùng nhóm với xúc động.
Vì sao cảm giác, tình cảm không phải đồng nghĩa
“Cảm giác lạnh ở đầu ngón tay” không đổi thành “cảm xúc lạnh”, vì cảm giác bắt đầu từ giác quan. Tình cảm là sự gắn bó lâu dài: “tình cảm cha con” không thay được bằng “cảm xúc cha con”. Tâm trạng kéo dài hơn cảm xúc.
Cảm nhận lại là chuyện nhận biết chứ không phải trạng thái vui buồn; nhóm từ thay cho nó được so ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với cảm nhận.
Tình cảm có nhóm từ thay riêng, tách theo danh từ và tính từ, được trình bày trong các từ thay cho tình cảm.
Cảm xúc không có từ trái nghĩa trực tiếp
Không có danh từ nào nằm ở đầu bên kia của cảm xúc. Cách nói đối lập thường gặp:
- vô cảm: thiếu cảm xúc trước nỗi đau người khác, ý chê nặng; xem bài chữ vô cảm và hai cách dùng.
- lạnh lùng, dửng dưng: vẻ ngoài không để lộ cảm xúc hoặc không quan tâm.
- lí trí: đối lập trong cặp khái niệm, như “đừng để cảm xúc lấn át lí trí”. Đây là trái nghĩa theo ngữ cảnh, không phải từ điển.
Đổi cảm xúc trong câu văn: chỗ được, chỗ không
- “Bài thơ gợi cho em nhiều cảm xúc” → “nhiều xúc cảm”: được.
- “Những cảm xúc đầu tiên khi bước vào lớp Sáu” → “những rung cảm đầu tiên”: được, giọng văn mềm hơn.
- “Bà là người dễ cảm xúc” → “dễ xúc động”: được.
- “Mạch cảm xúc của bài thơ” không đổi thành “mạch xúc động”: đây là thuật ngữ, như ở bài mạch cảm xúc Mùa xuân nho nhỏ.
Câu mẫu có cảm xúc, xúc cảm, vô cảm
- Cô bé ghi lại cảm xúc của mình vào cuốn nhật kí nhỏ.
- Bức tranh làm người xem dâng lên một xúc cảm khó gọi tên.
- Nhà thơ giữ được rung cảm trong trẻo của tuổi thơ.
- Anh cố giấu cảm xúc nhưng giọng vẫn run.
- Không ai muốn sống giữa những người vô cảm.
- Trước khi trả lời, chị để lí trí lên tiếng thay cho cơn giận.
Hỏi nhanh về đồng nghĩa với cảm xúc
Từ đồng nghĩa với từ cảm xúc là gì?
Xúc cảm, rung cảm; ở nghĩa động từ có thêm xúc động, cảm động.
Cảm xúc đồng nghĩa với cảm giác không?
Không. Cảm giác đến từ giác quan, cảm xúc đến từ sự rung động trong lòng.
Trái nghĩa với cảm xúc là gì?
Không có cặp trực tiếp; theo ngữ cảnh dùng vô cảm, lạnh lùng hoặc lí trí.
Đồng nghĩa cảm xúc có tình cảm không?
Chỉ gần nghĩa: tình cảm bền hơn, cảm xúc thường thoáng qua.