Từ đồng nghĩa với xúc động là cảm động, xúc cảm; ở mức nhẹ hơn có rung động, bồi hồi, xao xuyến. Từ trái nghĩa với xúc động là bình thản, thản nhiên, điềm nhiên (giữ được lòng yên trước việc dễ làm xao động) và dửng dưng, vô cảm (không có cảm xúc gì). Xúc động trung tính: tin vui hay tin buồn đều làm người ta xúc động.
| Đồng nghĩa | cảm động, xúc cảm; nhẹ hơn: rung động, bồi hồi, xao xuyến |
| Trái nghĩa | bình thản, thản nhiên, điềm nhiên; dửng dưng, vô cảm |
| Loại từ | động từ (xúc động rơi nước mắt) và danh từ (nén xúc động) |
| Nghĩa | rung động mạnh trong lòng, trong thời gian ngắn; giải nghĩa chữ 觸 ở bài xúc động nghĩa là gì |

Xếp các từ đồng nghĩa với xúc động theo độ mạnh của cảm xúc
Xúc động là rung động mạnh và tức thời, nên các từ cùng nhóm được xếp theo độ mạnh.
| Từ | Độ mạnh | Thường do đâu, dùng ra sao |
|---|---|---|
| xúc cảm | như xúc động | chủ yếu là danh từ, văn viết: xúc cảm dâng trào |
| cảm động | vừa, sâu | do việc mình đồng tình, khâm phục; luôn theo chiều tốt: câu chuyện cảm động |
| rung động | nhẹ | trước cái đẹp, tình yêu: con tim rung động |
| bồi hồi | nhẹ, kéo dài | cảm xúc trở đi trở lại, hay khi nhớ chuyện cũ |
| xao xuyến | nhẹ, lâng lâng | lòng chộn rộn khó yên, thường sau một cuộc gặp, một lời chia tay |
Nghẹn ngào, thổn thức là biểu hiện của người đang xúc động (nghẹn lời, khóc nấc), không phải từ cùng nghĩa. Kích động lại khác hẳn: bị tác động đến mức mất kiểm soát, như “đám đông bị kích động”. Cảm kích là xúc động kèm lòng biết ơn, so sánh ở bài cảm kích khác biết ơn, cảm động.
Bình thản hay vô cảm: hai kiểu đối lập với xúc động
- bình thản, thản nhiên, điềm nhiên: có biết chuyện, nhưng giữ được vẻ như thường. Đây là trái nghĩa có thể mang ý khen (bình thản trước khó khăn) hoặc ý trách (thản nhiên như không có gì).
- dửng dưng: không hề có cảm xúc trước việc lẽ ra phải động lòng.
- vô cảm: mức nặng nhất, trở thành một thói quen, một trạng thái. Bài vô cảm và bệnh thờ ơ bàn sâu hơn.
Bình tĩnh không hẳn là trái nghĩa: người ta có thể xúc động mà vẫn bình tĩnh làm việc cần làm. Từ này viết với x, không phải s, như đã giải thích ở bài chính tả xúc động hay súc động.
Câu thay được và câu không nên thay xúc động
- “Cả hội trường xúc động khi cô giáo đọc thư” → “cảm động”: được.
- “Nghe tin bố mất, anh xúc động không nói nên lời” → không đổi thành “cảm động”, vì cảm động chỉ dùng cho việc đáng trân trọng.
- “Về thăm trường cũ, lòng tôi xúc động” → “lòng tôi bồi hồi”: được, nhẹ và hợp với chuyện nhớ lại.
- “Bệnh nhân không được xúc động mạnh” → không thay bằng “rung động”; câu cần nói cảm xúc mạnh, đột ngột.
Câu mẫu với xúc động và từ trái nghĩa
- Ông xúc động ôm đứa cháu lần đầu gặp mặt.
- Bức thư của người lính là một câu chuyện cảm động.
- Cô cố nén xúc động để đọc hết bài phát biểu.
- Bài hát cũ làm lòng mẹ xao xuyến cả buổi chiều.
- Giữa tiếng còi báo động, người thuyền trưởng vẫn bình thản ra lệnh.
- Thấy bạn ngã, nó dửng dưng đi tiếp.
Hỏi đáp về từ đồng nghĩa với từ xúc động
Đồng nghĩa với xúc động là từ nào?
Cảm động, xúc cảm; ở mức nhẹ là rung động, bồi hồi, xao xuyến.
Xúc động và cảm động có giống nhau không?
Gần giống. Cảm động luôn do việc tốt đẹp, còn xúc động có thể do cả tin buồn.
Từ trái nghĩa với xúc động là gì?
Bình thản, thản nhiên, điềm nhiên; mức không cảm xúc là dửng dưng, vô cảm.