Từ đồng nghĩa với biết ơn là hàm ơn (hàm ân), ghi ơn, mang ơn, nhớ ơn, tri ân; trang trọng và cổ hơn có đội ơn. Trái nghĩa với biết ơn là vô ơn, bội ơn, vong ân, quên ơn, nặng hơn là bội bạc. Cảm ơn và cảm kích thì hay bị xếp nhầm vào nhóm đồng nghĩa, vì chúng chỉ là việc nói ra hoặc cảm xúc đi kèm.
| Đồng nghĩa | hàm ơn, hàm ân, ghi ơn, mang ơn, nhớ ơn, tri ân, đội ơn |
| Trái nghĩa | vô ơn, quên ơn, vong ân, bội ơn, bội bạc, bạc bẽo |
| Loại từ | động từ (biết ơn thầy cô); “lòng biết ơn” là cụm danh từ |
| Nét nghĩa | hiểu và ghi nhớ công ơn người khác dành cho mình; xem lòng biết ơn và cách sống biết ơn |

Hàm ơn, ghi ơn, tri ân: chọn từ theo độ trang trọng
Từ nào cũng là nhớ ơn, chỉ khác giọng điệu:
| Từ | Giọng điệu | Hay gặp trong |
|---|---|---|
| nhớ ơn | thuần Việt, nói thường | nhớ ơn bà con đã giúp lúc nhà cháy |
| mang ơn | thấy mình còn nợ ơn, chưa trả | tôi mang ơn anh suốt đời |
| hàm ơn, hàm ân | văn viết, hơi cổ | lòng hàm ơn người đã cưu mang |
| ghi ơn | trang trọng, dùng cho công lớn | đời đời ghi ơn các anh hùng liệt sĩ |
| tri ân | từ điển ghi là từ cũ, nay quay lại trong lễ nghi | lễ tri ân thầy cô, tri ân khách hàng |
| đội ơn | từ cũ, mang nặng ơn với người trên | xin đội ơn ngài đã cứu giúp |
Trong bài nghị luận, “biết ơn” và “ghi ơn” là an toàn nhất; “tri ân” hợp với tên buổi lễ hơn câu kể thường ngày. Xem thêm tri ân khác biết ơn và báo ân.
Các mức trái nghĩa với biết ơn
Từ điển ghi vô ơn và bội ơn là trái nghĩa trực tiếp. Xếp từ nhẹ đến nặng:
- quên ơn: không còn nhớ ơn, có khi do vô tâm.
- vô ơn: khẩu ngữ, không nghĩ gì đến công ơn người khác.
- vong ân: nghĩa như quên ơn nhưng là từ Hán Việt, hay đi trong cụm “vong ân bội nghĩa”.
- bạc bẽo: đối xử nhạt, không đáp lại tình nghĩa; xem thêm chữ bạc trong bạc bẽo.
- bội ơn: chẳng những không biết ơn mà còn đối xử tệ với người mình mang ơn.
- bội bạc: không nhớ ơn nghĩa lại làm điều sai trái, dùng cả cho tình vợ chồng.
Tiếng Việt còn có những thành ngữ chê thói vô ơn rất rõ hình ảnh: ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván, vắt chanh bỏ vỏ.
Lòng biết ơn với cha mẹ thường được gọi bằng một chữ riêng; cách dùng chữ ấy và từ trái nghĩa bất hiếu được nói rõ ở từ cùng nghĩa với hiếu thảo.
Cảm ơn, cảm kích có phải đồng nghĩa với biết ơn?
- Cảm ơn là tỏ sự biết ơn bằng lời, hoặc chỉ là câu lịch sự. Biết ơn nằm trong lòng, cảm ơn là nói ra; ta cảm ơn người bán hàng mà chẳng mang ơn gì họ.
- Cảm kích là cảm động và quý trọng trước việc tốt của người khác, có thể là việc không dành cho mình. Phần phân biệt kỹ nằm ở bài cảm kích khác biết ơn thế nào.
- Báo ơn, đền ơn là hành động trả ơn.
Câu thay được và không thay được biết ơn
- “Em biết ơn cô đã kèm em môn Toán” → “Em nhớ ơn cô…”: được.
- “Nhân dân đời đời biết ơn các liệt sĩ” → “đời đời ghi ơn”: được, còn trang trọng hơn.
- “Cảm ơn bạn, mình tự làm được” → “Biết ơn bạn…”: sai, vì cảm ơn ở đây là lời từ chối khéo.
Đặt câu với biết ơn, ghi ơn, vô ơn
- Bà luôn biết ơn người lái đò đã chở bà qua sông đêm lũ năm ấy.
- Ngày 27 tháng 7, nhiều đoàn học sinh về nghĩa trang để tỏ lòng ghi ơn các liệt sĩ.
- Anh Tuấn mang ơn ông chủ xưởng gỗ vì ông nhận anh vào làm lúc anh khó khăn nhất.
- Được giúp mà quay lưng nói xấu người giúp mình là thái độ vô ơn.
- Kẻ bội bạc trong truyện cổ tích thường bị trừng phạt ở đoạn kết.
- Nhà ấy giàu lên rồi bạc bẽo với cả người từng cho vay gạo.
Lời dạy về ơn cha mẹ quen thuộc nhất là hai câu Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Cùng ý có tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây và nhiều câu khác trong tuyển ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn.
Bài tập về biết ơn kèm đáp án
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với biết ơn.
Đáp án: đồng nghĩa: ghi ơn, nhớ ơn, mang ơn; trái nghĩa: vô ơn, bội ơn.
Câu 2: Thành ngữ nào nói về lòng biết ơn: ăn cháo đá bát, uống nước nhớ nguồn, qua cầu rút ván?
Đáp án: uống nước nhớ nguồn; xem nghĩa đen và nghĩa bóng của uống nước nhớ nguồn.
Câu 3: Chọn từ hợp (tri ân, nhớ ơn, cảm ơn) điền vào: “Trường tổ chức lễ … các thầy cô sắp nghỉ hưu.”
Đáp án: tri ân, tên một buổi lễ trang trọng.
Giải đáp nhanh về biết ơn
Đồng nghĩa với biết ơn là gì?
Hàm ơn, hàm ân (từ điển ghi trực tiếp); thường ngày có nhớ ơn, ghi ơn, mang ơn; trang trọng có tri ân.
Trái nghĩa với biết ơn là từ nào?
Vô ơn và bội ơn. Ngoài ra có quên ơn, vong ân, bội bạc.
Biết ơn đồng nghĩa với cảm ơn không?
Chỉ gần nghĩa: biết ơn là tình cảm, cảm ơn là lời nói ra.
Từ đồng nghĩa với từ biết ơn có tri ân không?
Có, tri ân là từ Hán Việt nghĩa là biết ơn, giọng trang trọng.