Từ đồng nghĩa với hiếu thảo là hiếu hạnh (từ điển ghi), có hiếu, hiếu thuận, và chữ thảo đứng riêng trong “con thảo”. Hiếu kính là từ gần nghĩa, trang trọng hơn. Từ trái nghĩa với hiếu thảo là bất hiếu; người ta còn nói “bạc bẽo, vô ơn với cha mẹ” nhưng đó là trái nghĩa theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | hiếu hạnh, có hiếu, hiếu thuận, thảo; gần nghĩa: hiếu kính |
| Trái nghĩa | bất hiếu; theo ngữ cảnh: bạc bẽo, vô ơn (với cha mẹ) |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa gốc | có lòng kính yêu cha mẹ; giảng kỹ ở bài chữ hiếu, chữ thảo |

Có hiếu, hiếu thuận, con thảo: chọn chữ theo giọng câu
Từ điển Hoàng Phê ghi hiếu hạnh là đồng nghĩa với hiếu thảo; Wiktionary giảng hiếu thảo bằng chính cụm “có hiếu”. Cả nhóm cùng nghĩa, chỗ khác nằm ở giọng văn:
| Từ | Giọng | Cụm hay gặp |
|---|---|---|
| có hiếu | lời nói thường ngày | thằng út có hiếu nhất nhà |
| hiếu thuận | văn viết, nhấn sự nghe lời | con cháu hiếu thuận |
| hiếu hạnh | cũ, gặp trong sách xưa | người con hiếu hạnh |
| thảo | dân dã, gọn | con thảo, dâu thảo, lòng thảo |
| hiếu kính (gần nghĩa) | trang trọng, thêm ý kính trọng | hiếu kính ông bà, tổ tiên |
Bất hiếu và những lời chê gần với nó
- bất hiếu: trái nghĩa từ điển ghi; chiều ngược lại, mục bất hiếu cũng ghi trái nghĩa là có hiếu.
- thất hiếu: động từ, chỉ việc lỗi đạo với cha mẹ: thất hiếu với mẹ cha.
- bạc bẽo, vô ơn: chỉ thành trái nghĩa khi có “với cha mẹ” đi kèm; đứng riêng thì nói chung mọi quan hệ.
- nghịch tử: danh từ trong văn cũ, gọi đứa con bất hiếu; không dùng làm tính từ.
Hỗn láo, cãi lời chưa phải bất hiếu. Một đứa trẻ cãi mẹ một lần là thiếu lễ phép, còn bất hiếu là bỏ mặc hoặc xúc phạm cha mẹ lâu dài.
Báo hiếu, phụng dưỡng: việc làm, không phải từ đồng nghĩa
Học sinh hay ghi báo hiếu, phụng dưỡng, chăm sóc vào ô “đồng nghĩa với hiếu thảo”. Đó là động từ chỉ việc người con hiếu thảo làm. Hiếu thảo là phẩm chất, nên từ đồng nghĩa với nó cũng phải là tính từ.
Chim trời ai dễ đếm lông,
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.
Muốn có thêm câu cho bài văn, xem tuyển ca dao, tục ngữ về chữ hiếu.
Viết về lòng hiếu với cha thì nên biết khi nào dùng thân phụ, phụ thân cho trang trọng; phần ấy có ở những cách gọi thay cho bố.
Thay hiếu thảo trong câu: được và không được
- “Cô ấy là người con hiếu thảo” → “người con có hiếu”: được.
- “Con cháu hiếu thảo sum vầy ngày Tết” → “con cháu hiếu thuận”: được.
- “Lòng hiếu thảo” → “lòng thảo”: được nhưng nghe dân dã, hợp thơ hơn văn nghị luận.
- “Học sinh hiếu thảo” không thay bằng “học sinh hiếu kính”: câu lệch, vì hiếu kính cần nêu đối tượng (ông bà, tổ tiên).
Đặt câu với hiếu thảo, có hiếu, bất hiếu
- Tuần nào Lan cũng về quê, đỡ bà việc vườn: một cô cháu hiếu thảo.
- Anh cả có hiếu, gửi tiền về đều mà vẫn gọi điện hỏi thăm mẹ mỗi tối.
- Cụ đồ dặn con cháu phải hiếu thuận, giữ nếp nhà.
- Người em út trong truyện người con hiếu thảo vượt núi tìm thuốc cho cha.
- Bỏ mặc cha mẹ già ốm đau là bất hiếu.
- Chị dâu thảo, em chồng hiền, nhà ấy chẳng bao giờ to tiếng.
Đồng nghĩa với hiếu thảo: hỏi nhanh, đáp gọn
Từ đồng nghĩa với từ hiếu thảo là gì?
Hiếu hạnh, có hiếu, hiếu thuận, thảo.
Đồng nghĩa với hiếu thảo có phải là ngoan?
Không. Ngoan nói chung về nết tốt, biết nghe lời; hiếu thảo chỉ nói tình cảm với cha mẹ, ông bà.
Từ trái nghĩa với hiếu thảo là từ nào?
Bất hiếu. Các từ bạc bẽo, vô ơn chỉ trái nghĩa khi nói về cách đối xử với cha mẹ.