Bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ và làm theo điều đúng, đồng thời dám lên tiếng hoặc hành động để điều đúng không bị lấn át bởi cái sai. Đây cũng là tên Bài 4 trong sách Giáo dục công dân 8 của cả ba bộ Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều, nên câu hỏi “bảo vệ lẽ phải là gì” thường đến từ học sinh lớp 8.
| Nghĩa ngắn | Đứng về phía điều đúng, không hùa theo, không làm ngơ cái sai |
| Lẽ phải | Danh từ: điều được coi là phải, hợp đạo lí |
| Trái với | Ba phải, a dua, thờ ơ, bao che cho cái sai |
| Trong SGK | GDCD 8, Bài 4 (KNTT, CTST, Cánh diều) |

Bảo vệ lẽ phải nghĩa là gì?
Muốn hiểu cụm từ, cần tách hai phần. Lẽ phải là danh từ thuần Việt, được từ điển giảng là điều được coi là phải, là hợp đạo lí. Từ điển đưa hai cách dùng rất đời thường: nhận ra lẽ phải, làm theo lẽ phải. Chữ “lẽ” ở đây là cái lí, cái lẽ thường; “phải” là đúng. Lẽ phải vì vậy không phải điều một người tự cho là đúng, mà là cái đúng mà phần đông người có lương tri đều thừa nhận.
Bảo vệ thì ai cũng biết: che chở, giữ cho khỏi bị xâm phạm. Ghép lại, bảo vệ lẽ phải có hai mặt đi liền nhau:
- Mặt “giữ”: tự mình làm theo điều đúng, ủng hộ người đang làm đúng, nói ra sự thật khi được hỏi.
- Mặt “chống”: không im lặng, không tham gia khi thấy điều sai, và tìm cách phù hợp để ngăn hay báo cho người có trách nhiệm.
Sách GDCD 8 mới đặt yêu cầu ở mức vừa sức tuổi học trò: thực hiện bằng lời nói, việc làm cụ thể. Không ai đòi một bạn lớp 8 phải làm anh hùng, chỉ cần không đứng về phía cái sai.
Chương trình cũ có bài “Tôn trọng lẽ phải”. Hai cách gọi gần nhau, nhưng “bảo vệ” mạnh hơn “tôn trọng” một bậc: tôn trọng là chấp nhận và làm theo; bảo vệ là thêm phần đứng ra giữ lấy khi lẽ phải bị lấn át.
Những việc nhỏ trong lớp gọi là bảo vệ lẽ phải
Khái niệm nghe lớn, nhưng tình huống thường rất nhỏ. Vài ví dụ gần với học sinh:
- Bạn cùng bàn bị nghi lấy tiền quỹ lớp, còn mình biết rõ hôm đó bạn nghỉ ốm. Đứng ra nói với cô chủ nhiệm là bảo vệ lẽ phải.
- Cả nhóm rủ nhau tẩy chay một bạn mới chỉ vì giọng nói khác vùng. Không tham gia, và nói với nhóm rằng làm thế là sai.
- Trong giờ thảo luận, ý kiến đúng của một bạn ít nói bị cả lớp cười. Lên tiếng ủng hộ ý kiến ấy.
- Thấy một bạn bị bắt nạt sau giờ học. Không quay video đăng mạng, mà báo ngay thầy cô hoặc bảo vệ trường.
Ví dụ thứ tư có một điểm cần nói rõ: bảo vệ lẽ phải không có nghĩa là lao vào chỗ nguy hiểm. Với học sinh, tìm đến người lớn có trách nhiệm thường là cách đúng nhất. Lòng can đảm ở đây là không làm ngơ, chứ không phải liều mình; ranh giới ấy được bàn kỹ trong bài dũng cảm khác liều lĩnh ở đâu.
Bảo vệ lẽ phải đặt cạnh ba phải, a dua
| Cách hành xử | Biểu hiện |
|---|---|
| Bảo vệ lẽ phải | Nói và làm theo điều đúng, kể cả khi bị số đông phản đối |
| Ba phải | Ai nói gì cũng gật, không có chính kiến, sợ mất lòng |
| A dua | Hùa theo người khác, kể cả khi họ làm sai |
| Thờ ơ, “mũ ni che tai” | Biết là sai nhưng việc không liên quan đến mình thì mặc kệ |
| Cố chấp | Nhầm cái mình muốn là lẽ phải, không chịu nghe ai |
Dòng cuối dễ bị bỏ qua. Người cố chấp cũng “kiên định” như người bảo vệ lẽ phải, chỉ khác là thứ họ giữ chưa chắc đã đúng. Vì vậy bảo vệ lẽ phải luôn đi cùng việc tìm hiểu sự thật trước, và dám nhận khi mình sai. Ngược hẳn lại là thói gió chiều nào che chiều ấy.
Gần nghĩa với lẽ phải có chân lý, chính nghĩa, lẽ công bằng. Chân lý rộng và trừu tượng hơn, thường dùng trong triết học, khoa học; muốn phân biệt kỹ có thể xem bài chân lý, sự thật và lẽ phải.
Gợi ý dàn ý nghị luận về bảo vệ lẽ phải
Đề kiểu “Suy nghĩ của em về việc bảo vệ lẽ phải” có thể triển khai theo bốn ý:
- Giải thích: lẽ phải là điều đúng, hợp đạo lí; bảo vệ lẽ phải là ủng hộ, làm theo và đứng ra giữ điều đúng.
- Vì sao cần: nếu ai cũng im lặng thì cái sai lấn dần; người bị oan cần có người lên tiếng; tập thể lành mạnh khi lẽ phải được tôn trọng.
- Dẫn chứng: chọn một chuyện thật ở lớp, ở khu phố, hoặc nhân vật văn học dám nói thật.
- Phản đề và bài học: phê phán thói ba phải, a dua; đồng thời nhắc bảo vệ lẽ phải phải dựa trên hiểu biết, lời lẽ đúng mực và cách làm an toàn.
Câu kết nên rơi vào một việc cụ thể, ví dụ: lần tới thấy bạn bị đổ oan, mình sẽ nói ra điều mình biết, dù chỉ là một câu.
Lẽ phải và tuổi mười bốn
Biểu hiện của bảo vệ lẽ phải là gì?
Là công nhận và làm theo điều đúng; ủng hộ người làm đúng; không tham gia, không bao che việc sai; góp ý, phê phán hoặc báo cho người có trách nhiệm khi thấy điều trái đạo lí, pháp luật.
Ví dụ về bảo vệ lẽ phải trong học tập là gì?
Không cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra dù bị nài, nói thật với thầy cô khi được hỏi về một vụ việc trong lớp, bênh vực bạn bị chê cười vì phát biểu sai.
Tôn trọng lẽ phải và bảo vệ lẽ phải khác nhau ra sao?
Tôn trọng lẽ phải là chấp nhận và làm theo điều đúng. Bảo vệ lẽ phải đi thêm một bước: chủ động lên tiếng, hành động để điều đúng không bị cái sai lấn át.
Học sinh lớp 8 có cần bảo vệ lẽ phải không?
Có, ở mức phù hợp với tuổi. Một lời nói thật, một lần từ chối hùa theo đám đông đã là bảo vệ lẽ phải; việc vượt sức mình thì cần nhờ đến người lớn.