Từ đồng nghĩa với an toàn là yên ổn, bình an, vô sự; nói về đồ vật, công trình thì chắc chắn gần nghĩa nhất. Từ trái nghĩa với an toàn là nguy hiểm, hiểm nguy, bất an; trong lựa chọn hay cách chơi thì đối với mạo hiểm, liều lĩnh.
| Đồng nghĩa | yên ổn, bình an, vô sự, chắc chắn |
| Trái nghĩa | nguy hiểm, hiểm nguy, bất an, mạo hiểm |
| Loại từ | tính từ, danh từ |
| Nghĩa gốc | yên ổn, tránh được nguy hiểm, sự cố; xem bài giải nghĩa chữ an toàn |

Nguy hiểm, bất an, mạo hiểm: ba hướng ngược với an toàn
Phía trái nghĩa có nhiều lượt tìm, nên đi trước. Mỗi từ đối với một nét khác của an toàn:
- nguy hiểm, hiểm nguy: có thể gây tai hại lớn. Đây là cặp đối chuẩn nhất: “đoạn đường an toàn” ↔ “đoạn đường nguy hiểm”. Hiểm nguy đảo tiếng, giọng văn chương hơn.
- bất an: không yên ổn, nghiêng về cảm giác hoặc tình hình. “Lòng bất an” thì đúng, nhưng “cây cầu bất an” thì không ai nói.
- mạo hiểm, liều lĩnh: đối lập theo ngữ cảnh, khi an toàn chỉ cách chọn ít rủi ro. “Chơi an toàn” ↔ “chơi mạo hiểm”.
Nhóm này có điểm chung là đều chỉ nguy cơ, nên khác hẳn những cặp trái nghĩa chỉ tính chất như cao, thấp. Thêm về cách nhận cặp trái nghĩa ở bài khái niệm từ trái nghĩa.
Đứng từ phía nguy hiểm, hiểm nguy và nguy là từ cùng mức, còn nguy nan, nguy kịch nặng hơn, như đã tách trong đồng nghĩa, trái nghĩa với nguy hiểm.
Trong an toàn lao động, người ta tách yếu tố có hại như tiếng ồn, bụi, hóa chất, thứ gây bệnh dần dần, khỏi yếu tố nguy hiểm gây tai nạn tức thì.
Yên ổn, bình an, chắc chắn đứng thay an toàn được đến đâu
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| yên ổn | trung tính, nói cả đời sống, xã hội | “khu phố yên ổn”, “yên ổn làm ăn” |
| bình an | ấm, hay dùng trong lời chúc | “mong cả nhà bình an” |
| vô sự | Hán Việt, thường đi trong cụm “bình an vô sự” | nói người đã qua một chuyện mà không sao |
| chắc chắn | nói vật, công trình chịu lực tốt | “giàn giáo chắc chắn” gần với “giàn giáo an toàn” |
An toàn còn là danh từ (“an toàn lao động”), và ở vai này gần như không có từ thay gọn.
Đổi an toàn trong câu: thử bốn trường hợp
- “Chúc chuyến đi an toàn” → “chuyến đi bình an”: được, lời chúc ấm hơn.
- “Ổ khóa này an toàn” → “ổ khóa này chắc chắn”: được.
- “Giữ an toàn giao thông” → “giữ yên ổn giao thông” là sai; an toàn ở đây là danh từ chỉ điều kiện tránh tai nạn.
- “Mật khẩu an toàn” → “mật khẩu bình an”: sai, bình an chỉ dùng cho người, cuộc sống.
Câu ví dụ với an toàn, bình an, nguy hiểm
- Mẹ dặn em đi bộ sát lề cho an toàn.
- Sau cơn bão, cả xóm đều bình an vô sự.
- Tắm sông một mình rất nguy hiểm.
- Nghe tiếng động lạ, chị thấy trong lòng bất an.
- Nhà sàn được dựng chắc chắn trên nền đá.
- Leo núi không dây bảo hộ là một trò mạo hiểm.
Chữ an toàn còn có cách dùng bóng, như trong bài về vùng an toàn.
Những câu hỏi về đồng nghĩa với an toàn
Từ đồng nghĩa với an toàn là gì?
Yên ổn, bình an, vô sự; với đồ vật thì chắc chắn.
Trái nghĩa với an toàn là gì?
Nguy hiểm, hiểm nguy, bất an; khi nói cách chọn thì mạo hiểm, liều lĩnh.
An ninh có đồng nghĩa với an toàn không?
Chỉ gần nghĩa. An ninh nói trật tự xã hội, an toàn nói việc tránh nguy hiểm, sự cố. Các nhóm khác có ở bài tổng quan từ đồng nghĩa.