An toàn là yên ổn, không gặp nguy hiểm, hoặc đã loại được những gì có thể gây tai nạn, sự cố. Từ này vừa làm tính từ (đường này đi rất an toàn) vừa làm danh từ (sự an toàn của hành khách). Hỏi an toàn nghĩa là gì thì nên nhớ cả hai cách dùng ấy, vì các cụm quen thuộc như an toàn giao thông, an toàn lao động đều đi theo nghĩa danh từ.
| Nghĩa ngắn | Yên ổn, không còn nguy hiểm; điều kiện để không xảy ra sự cố |
| Gốc từ | Hán Việt 安全: an (yên) + toàn (trọn vẹn, đủ cả) |
| Loại từ | Tính từ và danh từ |
| Tiếng Anh | safe (tính từ), safety (danh từ) |

An toàn từ chữ 安全 mà ra
Chữ an (安) gồm chữ nữ 女 đặt dưới bộ miên 宀, tức mái nhà. Nghĩa của nó là yên: yên lòng, yên chỗ, không bị quấy nhiễu. Họ hàng của chữ này rất đông trong tiếng Việt: bình an, an cư, an tâm, an nghỉ, bất an.
Chữ toàn (全) nghĩa là đủ cả, nguyên vẹn, không sứt mẻ. Ta gặp nó trong toàn bộ, toàn diện, vẹn toàn, bảo toàn.
Đặt hai chữ cạnh nhau sẽ thấy một hình ảnh khá cụ thể: yên ổn mà còn nguyên vẹn. Người đi xa về nhà an toàn là về tới nơi, không xây xát gì. Các từ điển Hán Việt cũng giảng theo hướng ấy: yên mà trọn, chẳng còn gì phải lo. Hiểu theo chữ thì an toàn không chỉ là thoát nạn mà còn là giữ được cái mình đang có.
Lúc là tính từ, lúc là danh từ
Các từ điển tiếng Việt thông dụng ghi an toàn với hai tư cách.
- Tính từ: yên ổn, loại trừ được nguy hiểm hoặc tránh được sự cố. Ví dụ: Cây cầu mới sửa xong, xe tải qua lại đã an toàn. Mật khẩu dài mười hai kí tự thì an toàn hơn mật khẩu sáu số.
- Danh từ: những điều kiện bảo đảm để không xảy ra tai nạn, sự cố. Ví dụ: chú ý an toàn khi làm việc trên cao, quy định về an toàn thực phẩm.
Nghĩa thứ hai sinh ra cả một loạt cụm ghép theo lĩnh vực: an toàn giao thông, an toàn lao động, an toàn thực phẩm, an toàn thông tin, an toàn phòng cháy. Mỗi cụm có định nghĩa riêng trong văn bản chuyên ngành, nhưng lõi nghĩa vẫn chung một ý là phòng trước để khỏi xảy ra chuyện.
Ngoài ra còn lớp nghĩa bóng. Một phương án “an toàn” là phương án ít rủi ro, chắc ăn, đôi khi kèm chút chê là thiếu táo bạo. Chọn nguyện vọng an toàn, ăn mặc an toàn, chơi an toàn đều mang sắc thái này. Người ta cũng hay nói về khoảng thoải mái quen thuộc mà mình ngại bước ra, chuyện ấy có riêng ở bài giải nghĩa comfort zone.
Trong an toàn lao động, người ta còn tách riêng những thứ như tiếng ồn, bụi, hóa chất ngấm dần vào sức khỏe, gọi là yếu tố có hại nơi làm việc.
An toàn, an ninh, yên ổn: đặt cạnh nhau
| Từ | Nói về điều gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| An toàn | Không bị tai nạn, sự cố, thương tích; thường gắn với vật, việc, quy trình | Đội mũ bảo hiểm cho an toàn |
| An ninh | Trật tự yên ổn được giữ gìn, không bị kẻ xấu phá hoại | Bảo vệ an ninh khu phố |
| Yên ổn | Đời sống bình lặng, không xáo trộn | Gia đình sống yên ổn |
| Nguy hiểm (trái nghĩa) | Có thể gây hại, tai nạn | Khúc cua nguy hiểm |
An toàn và an ninh dễ bị dùng lẫn nhất. Mẹo nhớ: an toàn chống rủi ro (trượt chân, chập điện, hỏng phanh), còn an ninh chống người cố ý gây hại (trộm cắp, phá rối). Tiếng Anh cũng tách y như vậy: safety và security. Một tòa nhà có lối thoát hiểm là chuyện an toàn; có bảo vệ kiểm tra người ra vào là chuyện an ninh.
Trái nghĩa với an toàn có nguy hiểm, bất an, rủi ro, hiểm nghèo. Gần nghĩa có bình an, yên ổn, chắc chắn; riêng bình an thiên về lời chúc, ít dùng trong văn bản kỹ thuật.
Bạn muốn biết thêm bình an, vô sự cùng phía ngược như nguy hiểm, bất an thì có đồng nghĩa, trái nghĩa với an toàn.
Khi nào nguy hiểm đối với an toàn, khi nào đối với vô hại, và hiểm nghèo nặng hơn ra sao, đọc ở các từ cùng nghĩa với nguy hiểm.
Từ khẩu hiệu đường phố đến bài vè cho bé
Hiếm từ Hán Việt nào lên khẩu hiệu nhiều như an toàn. “An toàn là trên hết” treo ở công trường, “An toàn là bạn, tai nạn là thù” vẽ trên tường nhà máy. Câu sau dễ thuộc vì vần “bạn – nạn” và cặp đối “bạn – thù”, kiểu đối rất gần với tục ngữ.
Với trẻ nhỏ, người lớn thường dạy bằng vần vè: đèn đỏ dừng lại, đèn xanh mới đi, qua đường nắm tay mẹ. Một tuyển khá đầy đủ nằm ở trang những bài vè dạy bé đi đường đúng luật. Còn khi tiễn người thân lên máy bay, câu “đi bình an, đến nơi an toàn” gần như thành lời chào; ai cần thêm mẫu có thể xem lời chúc trước giờ cất cánh.
Một lỗi gõ hay gặp: viết “an tòan”, đặt dấu huyền lên chữ o. Vần có phụ âm cuối như -oan thì dấu luôn đặt trên chữ a, thành toàn, dù gõ theo kiểu cũ hay kiểu mới.
An toàn trong giao thông, lao động và trên mạng
An toàn tiếng Anh là gì?
Tính từ là safe, danh từ là safety. Khi ý nói về bảo vệ trước người xấu hoặc tấn công (tài khoản, hệ thống), tiếng Anh dùng secure, security, và tiếng Việt thường dịch là bảo mật hoặc an ninh.
Sự an toàn là gì?
Là cách danh từ hóa của tính từ an toàn: trạng thái không bị đe dọa, không bị tổn hại. “Sự an toàn của trẻ em” nghĩa là các em không gặp nguy hiểm và có đủ điều kiện để khỏi gặp nguy hiểm.
An toàn giao thông là gì?
Là bảo đảm cho người đi đường không bị thương vong, xe cộ không va chạm. Nó gồm cả ý thức của từng người (đội mũ, đi đúng làn, không lái xe khi đã uống rượu bia) lẫn hạ tầng như biển báo, đèn tín hiệu.
“Chơi an toàn” nghĩa là sao?
Là chọn cách ít rủi ro, chắc chắn có kết quả dù kết quả không cao, tương tự cụm play it safe trong tiếng Anh. Ví dụ: Đề này mình chơi an toàn, làm chắc phần đọc hiểu trước rồi mới viết.