Tự đánh giá trang 37 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều là phần cuối của Bài 4 (Em yêu bạn bè) trong sách tập 1, giúp em xem lại những gì đã học ở Bài 3 (Bạn bè của em) và Bài 4. Dưới đây là bảng tự đánh giá đúng như sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, kèm bài tự kiểm tra ngắn có đáp án cho từng mục.

Bảng tự đánh giá (trang 37)
Câu 1 (trang 37): Sau Bài 3 và Bài 4, em đã biết thêm những gì, đã làm thêm được những gì? Hãy tự đánh giá theo bảng dưới đây:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa B, C | a) Viết các chữ hoa B, C |
| b) Bảng chữ cái | b) Thuộc bảng chữ cái (10 chữ cái) |
| c) Danh sách học sinh; tên riêng | c) Lập danh sách 4 – 5 học sinh, viết đúng tên riêng |
| d) Cảm ơn | d) Nói và đáp lời cảm ơn |
| e) Vần trong thơ | e) Tìm được vần trong thơ; tập viết câu thơ có vần |
| g) Truyện, thơ, tranh ảnh về tình bạn | g) – Kể lại câu chuyện đã học – Nhận xét về tranh ảnh, trang trí bài viết |
Trả lời: Bảng có 6 dòng, mỗi dòng ghép một điều em đã biết với một việc em làm được. Em tự đánh giá từng dòng theo ba mức: làm tốt (tự làm được, không cần ai nhắc), làm được nhưng chưa chắc (đôi khi còn sai), chưa làm được. Dòng nào chưa chắc, em làm bài tự kiểm tra tương ứng ở phần dưới rồi xem lại bài học có liên quan.
Tự kiểm tra từng mục (có đáp án)
Các bài thử dưới đây do Văn VN biên soạn để em tự kiểm tra, không có trong sách. Em làm ra giấy trước, sau đó mới xem đáp án.
a) Các chữ hoa B, C
Bài 3 tập chữ hoa B với câu “Bạn bè giúp đỡ nhau.”, Bài 4 tập chữ hoa C với câu “Chung tay làm đẹp trường lớp.”. Chữ B có 2 nét (móc ngược trái và nét cong phải kép có vòng xoắn ở giữa); chữ C viết liền 1 nét, có vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ.
Thử ngay: Viết mỗi chữ B, C một dòng, rồi viết lại câu ứng dụng của Bài 4.
Đáp án: Chữ đạt khi cao 5 li, vòng xoắn nhỏ và tròn, câu ứng dụng có chữ C đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
b) Bảng chữ cái
Đây là 10 chữ cái cuối của bảng chữ cái, nối tiếp 19 chữ đã học ở Bài 1, 2. Học xong, em thuộc đủ 29 chữ cái.
Thử ngay: Viết 10 chữ cái đứng sau chữ ơ.
Đáp án: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.
c) Danh sách học sinh; tên riêng
Tên riêng của người phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng trong họ và tên. Khi lập danh sách, em xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái.
Thử ngay: Viết lại cho đúng tên riêng: lê gia an, trần bảo long, phạm minh khôi; rồi xếp ba bạn theo thứ tự bảng chữ cái của tên.
Đáp án: Lê Gia An, Trần Bảo Long, Phạm Minh Khôi. Xếp theo tên: 1. Lê Gia An (A), 2. Phạm Minh Khôi (K), 3. Trần Bảo Long (L).
d) Cảm ơn
Ở bài Phần thưởng, em đã tập nói lời cảm ơn của Na và lời đáp của các bạn.
Thử ngay: Bạn cho em mượn bút chì. Em nói gì? Bạn đáp lại thế nào?
Đáp án: Em: Cảm ơn cậu nhé, tớ dùng xong sẽ trả ngay. Bạn: Không có gì đâu, cậu cứ dùng đi.
e) Vần trong thơ
Qua bài Mít làm thơ, em biết hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau; ở bài Giờ ra chơi, em tìm tiếng bắt vần ở cuối các dòng thơ.
Thử ngay: Tìm hai tiếng bắt vần: Mèo con ngồi bên cửa / Nắng vàng như ngọn lửa.
Đáp án: cửa – lửa (cùng vần ưa). Em thử viết hai dòng có vần, ví dụ: Bạn em tên là Hoa / Hát hay như chim ca. (Hoa – ca cùng vần a).
g) Truyện, thơ, tranh ảnh về tình bạn
Câu chuyện được kể lại là Phần thưởng; ở Góc sáng tạo, em viết vài dòng thơ hoặc vài câu về người bạn em quý.
Thử ngay: Vì sao Na được nhận phần thưởng đặc biệt?
Đáp án: Vì Na học chưa giỏi nhưng rất tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè, nên cả lớp cùng đề nghị cô giáo thưởng cho Na.
Cách tự đánh giá cho đúng
- Đánh giá thật: dòng nào còn sai thì ghi là chưa chắc, không ngại. Tự đánh giá là để biết mình cần ôn gì, không phải để lấy điểm.
- Ba mẹ có thể hỏi con từng dòng bằng chính bài Thử ngay ở trên, con trả lời miệng hoặc viết ra giấy.
- Mỗi tối chỉ ôn một hai dòng còn yếu, khoảng 10–15 phút, rồi đánh giá lại sau vài ngày.
- Phần viết chữ hoa nên luyện ở vở ô li: viết chậm, đúng chiều nét, so với chữ mẫu trong sách.
Ôn lại các bài đọc của Bài 3 và Bài 4
Bảng tự đánh giá trang 37 tổng kết các bài: Chơi bán hàng, Mít làm thơ, Giờ ra chơi, Phần thưởng. Mỗi bài đều có gợi ý trả lời từng câu hỏi trong sách. Các Bài khác của sách xem trong mục lục Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.