Tự ái là trạng thái dễ phật ý, giận dỗi khi thấy mình bị coi thường hoặc đánh giá thấp, thường vì quá để tâm đến bản thân. Người hay tự ái có thể sầm mặt chỉ vì một câu đùa vô tình. Lạ ở chỗ, theo chữ Hán 自愛, tự ái vốn nghĩa là tự yêu quý mình; sang tiếng Việt, chữ ấy lại mang nghĩa chê.
| Nghĩa | Dễ tổn thương, giận dỗi khi cảm thấy mình bị xem nhẹ |
| Chữ Hán | 自愛: tự (mình) + ái (yêu) |
| Loại từ | Động từ, tính từ; danh từ trong “lòng tự ái” |
| Sắc thái | Chê nhẹ, hay gặp trong giao tiếp thân mật |

Tự ái trong từ điển và trong lời nói hằng ngày
Từ điển tiếng Việt giảng tự ái là cái giận nảy ra khi người ta nghĩ về mình quá nhiều rồi thấy mình bị đánh giá thấp. Từ điển Việt–Việt của Hồ Ngọc Đức nói gần như vậy: tôn mình quá mức nên hễ bị động chạm là bực.
Ngoài đời, chữ này xuất hiện trong mấy kiểu kết hợp quen thuộc:
- Dễ tự ái, hay tự ái: nói về tính cách, người nhạy cảm với mọi lời góp ý.
- Chạm vào lòng tự ái, chạm tự ái: một lời nói làm ai đó thấy bị xúc phạm.
- Tự ái vặt: giận vì những chuyện cỏn con, giận xong lại quên.
Điểm đáng chú ý là tự ái hướng vào cảm giác của chính người giận. Người kia có khi chẳng hề có ý coi thường, nhưng người tự ái đã thấy mình bị tổn thương rồi.
Từ “tự yêu mình” đến “dễ phật ý”
Tách chữ ra: tự (自) là chính mình, ái (愛) là yêu. Trong tiếng Hán, 自愛 mang nghĩa tốt, là biết quý trọng, giữ gìn bản thân. Người Nhật đến giờ vẫn viết cuối thư một câu có chữ này với ý dặn người nhận giữ gìn sức khỏe.
Tiếng Việt thì đi đường khác. Yêu mình quá thì mình thành cái gì cũng không được chạm vào, và từ đó chữ tự ái trượt sang nghĩa dễ dỗi, dễ phật lòng. Muốn nói nghĩa tốt của việc quý trọng bản thân, người Việt chọn chữ khác: tự trọng.
Nghĩa gốc “tự yêu mình” ấy gần với một khẩu hiệu tiếng Anh đang phổ biến; love yourself nghĩa là yêu bản thân giải thích thông điệp của BTS và bài hát cùng tên.
Tự ái, tự trọng, tự tôn, cái tôi cao đặt cạnh nhau
| Từ | Nghĩa gọn | Sắc thái |
|---|---|---|
| Tự ái | Dỗi, giận khi thấy mình bị xem nhẹ | Chê |
| Tự trọng | Giữ gìn danh dự, phẩm giá của mình | Khen |
| Tự tôn | Tôn trọng mình, không để người khác coi khinh | Khen, như “lòng tự tôn dân tộc”; dùng quá đà thì thành tự cao |
| Cái tôi cao | Đặt ý kiến, cảm xúc của mình lên trước | Trung tính hoặc chê, tùy hoàn cảnh |
| Sĩ diện | Cố giữ thể diện trước mặt người khác | Chê |
Dễ thấy nhất là cặp tự ái và tự trọng. Người tự trọng bị chê sai thì xem lại mình, sửa nếu đúng là lỗi. Người tự ái bị chê thì lo giận trước, chuyện đúng sai tính sau. Hai chữ tự tôn và tự trọng cũng hay bị viết lẫn; bài tự tôn hay tự trọng tách riêng hai từ này. Còn tự ái mạnh hay yếu thường tỉ lệ với cái tôi của mỗi người lớn đến đâu.
Người không muốn nhờ vả, chẳng chịu nhận ơn ai dễ dàng thì lại được gọi là người khái tính, nghe gần tự ái mà khác hẳn.
Người hay tự ái đôi khi còn bị gán cho chữ lóng tiếng Anh snowflake; nghĩa và sắc thái của chữ này có ở bài snowflake nghĩa là gì.
Một đoạn hội thoại nhỏ về chuyện tự ái
A: Bài thuyết trình của cậu hơi dài, chỗ cuối nên cắt bớt.
B: Ừ, thì tớ làm dở chứ gì. Lần sau cậu làm đi.
A: Đâu, tớ khen phần đầu hay mà. Cậu đừng tự ái thế chứ.
B nghe góp ý về một chi tiết nhưng lại hiểu thành lời chê cả bài. Phản ứng ấy là tự ái. Giới trẻ bây giờ còn có cách nói “bị trigger” cho kiểu phản ứng bật ra khi một câu chạm đúng chỗ nhạy cảm; xem nghĩa của chữ trigger trên mạng.
Thêm vài câu dùng từ trong ngữ cảnh khác:
- Trong lớp: “Cô chấm lại bài thôi, em đừng tự ái nhé.”
- Trong nhà: “Mẹ nói vậy vì lo cho con, không phải để con tự ái.”
- Tự nhận: “Nói thật là lúc đó tớ hơi tự ái, giờ nghĩ lại thấy buồn cười.”
Bớt tự ái mà không phải nhịn nhục
Ai cũng có lúc tự ái, đó là phản ứng bình thường. Chỉ khi nó thành thói quen mới gây phiền: bạn bè ngại góp ý, mình thì mất dịp tiến bộ. Vài cách nhỏ giúp nhẹ lòng hơn:
- Trước khi đáp lại, thử hỏi: người ta đang nói về việc mình làm hay về con người mình? Phần lớn là về việc.
- Hỏi lại cho rõ thay vì đoán ý. Một câu “ý cậu là chỗ nào?” tránh được nhiều trận giận vô cớ.
- Cho mình vài phút trước khi trả lời tin nhắn khiến mình phật ý.
Bớt tự ái không có nghĩa là để người khác coi thường mình. Lời xúc phạm thật thì vẫn nên nói rõ, đó là lúc lòng tự trọng lên tiếng.
Tự ái: những câu người ta hay gõ tìm
Tự ái nghĩa là gì trong tiếng Hán?
Chữ Hán 自愛 nghĩa là tự yêu quý, giữ gìn bản thân, một nghĩa tốt. Tiếng Việt dùng từ này theo hướng khác, chỉ thói dễ giận dỗi khi thấy mình bị xem nhẹ.
Người hay tự ái là người như thế nào?
Là người nhạy cảm quá mức với lời nhận xét, dễ coi góp ý là chê bai, hay dỗi và im lặng khi phật ý. Họ thường không xấu tính, chỉ chưa quen tách công việc khỏi bản thân.
Tự ái khác tự trọng ra sao?
Tự trọng là giữ phẩm giá, biết nhận sai để sửa. Tự ái là phản ứng cảm xúc khi thấy mình bị coi thường, nhiều khi không phân biệt được lời góp ý với lời xúc phạm.
Tự ái có phải lúc nào cũng xấu không?
Không hẳn. Một chút tự ái cho thấy mình còn quan tâm đến việc mình làm. Nó chỉ thành điểm yếu khi lặp lại thường xuyên và khiến mình không nghe được ai.