Tình cảm là sự yêu mến, gắn bó, rung động của con người trước người khác, sự vật hay sự việc, đã thành một thái độ tương đối bền chứ không thoáng qua. Trong tiếng Việt, từ này vừa là danh từ (“tình cảm mẹ con”) vừa là tính từ (“sống rất tình cảm”). Các sách tâm lý học cũng lấy chính độ bền ấy để tách tình cảm khỏi xúc cảm.
| Nghĩa ngắn | Sự yêu mến, gắn bó giữa người với người; thái độ rung động bền lâu |
| Gốc từ | Hán Việt 情感: tình (lòng, tình ý) + cảm (xúc động, cảm thấy) |
| Loại từ | Danh từ; cũng dùng như tính từ (“rất tình cảm”) |
| Đối lập quen thuộc | Lí trí; trái nghĩa với thái độ lạnh nhạt, vô cảm |

Tình cảm là cái gì trong lòng người?
Tách hai chữ Hán ra, tình (情) là cái lòng hướng về ai đó, như trong tình yêu, tình bạn, ân tình; cảm (感) là bị động lòng, thấy rung lên trước một điều gì. Từ điển Hán Nôm giảng 情感 là điều thấy được trong lòng do ngoại cảnh gây nên. Gộp lại, tình cảm là cái lòng đã bị chạm tới và giữ lại dấu vết.
Tiếng Việt dùng từ này theo ba nét. Hai nét đầu là danh từ:
- Phản ứng tâm lý của con người trước thế giới xung quanh, nhất là theo hướng tích cực. Ví dụ: một người giàu tình cảm; đừng để tình cảm lấn át lí trí.
- Sự yêu mến, gắn bó giữa người với người. Ví dụ: tình cảm vợ chồng, hai đứa nảy sinh tình cảm từ hồi học chung, đứa trẻ thiếu thốn tình cảm.
- Tính từ: giàu tình cảm, dễ thiên về tình cảm. Ví dụ: Thằng bé rất tình cảm, đi học về là chạy ôm bà.
Nét thứ hai hay đi với chuyện yêu đương, nên “chuyện tình cảm” ở nhiều nơi đã thành cách nói tránh của chuyện tình yêu. Nhưng từ này rộng hơn nhiều: còn có tình cảm thầy trò, tình cảm với quê hương, tình cảm với một con vật nuôi lâu năm.
Tình cảm trong tâm lý học khác xúc cảm thế nào?
Giáo trình tâm lý học đại cương ở Việt Nam thường đặt tình cảm cạnh xúc cảm để phân biệt. Xúc cảm là rung động trực tiếp, gắn với một tình huống, đến nhanh và đi nhanh: mừng khi được điểm cao, sợ khi nghe tiếng sấm. Tình cảm thì được hình thành từ rất nhiều lần xúc cảm cùng loại, rồi ổn định thành thái độ lâu dài, có đối tượng rõ ràng.
Một ví dụ dễ thấy: lần đầu được bạn cùng bàn chia nửa ổ bánh mì, ta thấy cảm động. Đó là xúc cảm. Ba năm ngồi chung, giúp nhau qua bao bài kiểm tra, cái cảm động ấy lắng xuống thành tình bạn. Đó là tình cảm. Vì bền như vậy nên các sách tâm lý xếp tình cảm vào những nét bền của nhân cách, còn xúc cảm là một quá trình. Muốn đọc kĩ các cung bậc vui, buồn, giận, sợ, có thể xem bài giải nghĩa chữ cảm xúc theo từng loại.
Xúc cảm và cảm xúc là cặp đồng nghĩa trọn vẹn, còn tình cảm chỉ đứng gần; ranh giới ấy được thử bằng câu ví dụ ở từ cùng nghĩa với cảm xúc.
Tình cảm qua ca dao và câu nói thường ngày
Ca dao Việt Nam gần như là một kho tình cảm. Nghe Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra, ta gặp tình cảm con cái với cha mẹ được đo bằng núi và nước. Câu Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn lại nói về tình cảm giữa những người chung một làng, một nước. Những câu như thế được gom lại ở bài tình cảm ruột thịt trong mỗi nhà.
Trong lời nói hằng ngày, từ này đi vào khá nhiều cụm cố định:
- Giàu tình cảm, sống tình cảm: khen người dễ mến, biết quan tâm.
- Làm việc theo tình cảm: chê người quyết định vì cảm tình riêng, không theo lẽ phải.
- Tình cảm sâu nặng, tình cảm chân thành: nhấn vào độ bền và độ thật.
- Tạo tình cảm, vun đắp tình cảm: nói về việc chủ động giữ một mối quan hệ.
Tình cảm, cảm tình, tình yêu khác nhau ra sao?
| Từ | Nét chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tình cảm | Gắn bó, yêu mến bền lâu; phạm vi rộng | tình cảm bạn bè, tình cảm quê hương |
| Cảm tình | Mến ban đầu, có ấn tượng tốt; nhẹ hơn tình cảm | có cảm tình với cô giáo mới |
| Tình yêu | Một dạng tình cảm đặc biệt, thường giữa hai người yêu nhau | tình yêu đôi lứa |
| Xúc cảm | Rung động nhất thời trong một tình huống | xúc cảm khi đứng trên sân khấu |
| Lí trí | Khả năng suy xét bằng lý lẽ; hay đặt đối lập với tình cảm | giữ lí trí khi tức giận |
Đảo hai chữ là đổi hẳn mức độ: có cảm tình với ai mới là bước đầu, còn tình cảm là khi đã gắn bó. Chữ cảm tình và một từ gần nó còn được tách bạch ở bài thiện cảm khác cảm tình chỗ nào. Riêng cặp tình cảm và lí trí thì ông bà mình hay khuyên giữ thăng bằng: thương người nhưng vẫn phân biệt phải trái, như cách hiểu ở bài chữ lý trí và cách dùng.
Một chỗ dễ dùng sai: viết “em rất có tình cảm với môn Văn” nghe gượng, vì với một môn học người ta thường nói yêu thích hay có hứng thú; còn “tình cảm” hợp hơn khi đối tượng là con người, quê hương, kỉ niệm.
Muốn đổi chữ tình cảm trong bài văn cho đỡ lặp, hoặc tìm từ đặt đối như lí trí, lạnh lùng, hãy đọc đồng nghĩa, trái nghĩa với tình cảm.
Những chỗ dùng chữ tình cảm cho trúng
Người sống tình cảm là người như thế nào?
Là người dễ xúc động, hay quan tâm, nhớ ngày giỗ, ngày sinh nhật của người thân, thấy bạn buồn là hỏi han. Lời nhận xét này thường là lời khen, trừ khi đi kèm ý “quá tình cảm” tức là dễ mềm lòng mà thiếu tỉnh táo.
Tình cảm là danh từ hay tính từ?
Cả hai. “Tình cảm gia đình” là danh từ; “sống rất tình cảm”, “anh ấy tình cảm lắm” là tính từ. Khi làm bài tập từ loại, cứ xem từ ấy có đứng sau “rất”, “lắm” được hay không.
Tình cảm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là feeling hoặc affection (yêu mến, gắn bó); emotion gần với cảm xúc hơn. Tính từ “sống tình cảm” có thể dịch là affectionate hay caring.
Vì sao gọi chuyện yêu đương là chuyện tình cảm?
Đó là cách nói tế nhị: dùng từ rộng thay cho từ hẹp để bớt ngại. “Dạo này chuyện tình cảm sao rồi?” nghe nhẹ nhàng hơn hỏi thẳng “dạo này yêu ai chưa?”.