Thiện cảm là tình cảm tốt, sự ưa thích ban đầu mà ta dành cho một người, một nơi hay một việc. Nói “có thiện cảm với ai” nghĩa là thấy dễ mến, muốn lại gần, dù chưa thân. Thiện cảm nghĩa là gì trong giao tiếp, nó khác cảm tình và ác cảm ra sao, các phần dưới đi lần lượt từng chỗ.
| Nghĩa ngắn | Tình cảm tốt, sự ưa thích đối với ai đó |
| Gốc từ | Hán Việt: thiện 善 (tốt, lành) + cảm 感 (rung động, cảm nhận) |
| Loại từ | Danh từ; hay đi với “có”, “gây”, “tạo”, “dành” |
| Trái nghĩa | Ác cảm |

Thiện cảm là thứ tình cảm gì?
Từ điển xếp thiện cảm là danh từ và giảng gọn: tình cảm tốt, ưa thích đối với ai đó. Các ví dụ mẫu cũng giản dị: có thiện cảm, ánh mắt không mấy thiện cảm.
Điểm cần nắm là mức độ. Thiện cảm đứng ở bậc đầu của sự quý mến. Nó chưa phải tình bạn, càng chưa phải tình yêu; nó là cái cảm giác “người này được đấy” sau một lần nói chuyện, một cử chỉ lịch sự, một câu trả lời khéo. Vì đứng ở bậc đầu nên thiện cảm cũng mong manh: một lần thất hứa có thể làm nó nguội ngay.
Thiện cảm không chỉ dành cho người. Ta có thể có thiện cảm với một thành phố, một thương hiệu, thậm chí một quan điểm. Khách du lịch dễ có thiện cảm với một khu chợ mà người bán không chèo kéo, cân đủ, trả lại tiền thừa sòng phẳng.
Thiện cảm, cảm tình, ác cảm đặt cạnh nhau
| Từ | Mức độ, sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thiện cảm | Ưa thích ban đầu, hơi trang trọng, hay dùng trong văn viết, báo chí | Cách ứng xử của đội tuyển tạo thiện cảm với khán giả |
| Cảm tình | Gần như đồng nghĩa nhưng thân mật hơn; trong lời nói hằng ngày còn ngụ ý thích một người khác giới | Hình như cậu ấy có cảm tình với bạn cùng bàn |
| Quý mến | Đã qua thời gian tiếp xúc, tình cảm chắc hơn | Cả xóm quý mến bà cụ bán xôi |
| Ác cảm | Trái nghĩa: không ưa, có ấn tượng xấu | Bị lừa một lần, anh có ác cảm với hàng online |
Hai từ hay bị dùng lẫn là thiện cảm và cảm tình. Viết “tôi có cảm tình với đề xuất của ban giám đốc” nghe hơi lạ; “tôi có thiện cảm với đề xuất này” thì xuôi hơn, vì thiện cảm chịu được giọng trang trọng. Ngược lại, khi kể chuyện thích thầm một bạn trong lớp, “cảm tình” lại tự nhiên hơn hẳn; giai đoạn đó tiếng lóng bây giờ còn có tên riêng, xem bài về người mình thầm thích trong lớp.
Cũng đừng nhầm thiện cảm với thiện chí. Thiện chí là ý muốn tốt khi làm một việc (thiện chí hợp tác); thiện cảm là cảm xúc dành cho một đối tượng.
善 và 感: chữ tốt gặp chữ rung động
Chữ thiện (善) là tốt, lành, đối lập với ác (惡); ta gặp nó trong thiện ý, lương thiện, từ thiện. Chữ cảm (感) là lòng bị lay động trước điều gì, có mặt trong cảm xúc, cảm động, đồng cảm.
Ghép lại, thiện cảm là một rung động theo chiều tốt. Cặp đối của nó dựng cũng y như vậy: ác cảm, rung động theo chiều xấu. Nhờ cặp thiện – ác quen thuộc, người đọc chỉ cần nhìn chữ là đoán được hướng nghĩa.
Đáng chú ý là “thiện” ở đây tả hướng của cảm xúc chứ không phải phẩm chất của người cảm thấy. Người có thiện cảm với ai chưa chắc là người tốt; chỉ là họ đang nhìn người kia bằng con mắt dễ chịu. Khác hẳn với khả năng đặt mình vào nỗi lòng người khác, vốn đòi hỏi hiểu cảm xúc của đối phương.
Gây thiện cảm, tạo thiện cảm: dùng trong câu ra sao?
Thiện cảm hay đi trong mấy khuôn câu cố định:
- Có thiện cảm với: Ngay buổi phỏng vấn đầu, chị trưởng phòng đã có thiện cảm với cậu thực tập sinh đến sớm mười phút.
- Gây / tạo thiện cảm: Một lời xin lỗi đúng lúc gây thiện cảm hơn mọi bài quảng cáo.
- Mất thiện cảm: Đội bóng mất thiện cảm vì cầu thủ ăn vạ quá lộ.
- Không mấy thiện cảm (phủ định nhẹ): Bà chủ nhà nhìn đôi giày lấm bùn với ánh mắt không mấy thiện cảm.
Thiện cảm đến nhanh nên cũng dễ đánh lừa. Người nói năng dễ nghe chưa chắc đáng tin; nhiều khi ta quý một người chỉ vì họ giống mình. Tâm lý học gọi những cú nghiêng như thế là những phán đoán lệch theo ấn tượng ban đầu.
Một chi tiết nhỏ khi viết: “dành thiện cảm cho” thì được, nhưng “trao thiện cảm” nghe gượng, vì thiện cảm là cảm giác tự đến chứ không phải món quà đem cho.
Thiện cảm ở lần gặp đầu và lâu về sau
Thiện cảm nghĩa là gì trong tình yêu?
Là sự ưa thích ban đầu dành cho một người, thấy họ dễ mến và muốn tìm hiểu thêm. Thiện cảm có thể lớn thành cảm tình, rồi thành yêu, nhưng cũng có thể dừng lại ở mức quý nhau.
Gây thiện cảm là gì?
Là khiến người khác có cảm giác tốt về mình qua lời nói, cử chỉ, cách cư xử. Đúng giờ, lắng nghe và nhớ tên người đối diện là ba việc nhỏ gây thiện cảm rất nhanh.
Thiện cảm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là goodwill, a good impression hoặc a liking for someone. “Có thiện cảm với ai” có thể nói to take a liking to someone.
Thiện cảm khác ác cảm thế nào?
Hai từ đối nhau hoàn toàn: thiện cảm là ưa, thấy dễ chịu; ác cảm là không ưa, thấy khó chịu, thường sau một trải nghiệm xấu. Cả hai đều có thể thay đổi khi ta hiểu người kia hơn.