Lý trí là khả năng suy xét tỉnh táo, phân biệt đúng sai, lợi hại để hiểu sự việc và quyết định nên làm gì, thay vì để cơn vui buồn nhất thời dẫn đi. Viết lí trí cũng được, nghĩa không đổi. Người ta hay đặt lý trí cạnh cảm xúc, nhưng hai thứ này thường cùng làm việc chứ không phải lúc nào cũng đối đầu.
| Nghĩa ngắn | Khả năng nhận thức và cân nhắc bằng suy luận, bình tĩnh và có lẽ phải |
| Gốc từ | Hán Việt 理智: lý (lẽ, thớ, trật tự) + trí (hiểu biết, sáng suốt) |
| Loại từ | Danh từ; khẩu ngữ dùng như tính từ: “cô ấy rất lý trí” |
| Đặt đối với | Tình cảm, cảm tính, bốc đồng |

Chữ lý trong lý trí từ nghề thợ ngọc
Theo Thiều Chửu, nghĩa xưa nhất của chữ 理 là sửa ngọc, làm ngọc. Viên ngọc thô có thớ, có vân; người thợ giỏi phải lần theo thớ ấy mà mài thì ngọc mới sáng. Từ việc nhìn ra đường thớ, chữ này mở rộng sang nghĩa trật tự, mạch lạc, rồi thành lẽ: cái đầu đuôi, gốc ngọn của sự việc. Ta còn gặp nó trong lý lẽ, hợp lý, vô lý, đạo lý, chân lý.
Chữ 智 nghĩa là thông minh, hiểu thấu lẽ của sự vật, trái với ngu; nó cũng có mặt trong trí tuệ, trí khôn, mưu trí. Ghép hai chữ, lý trí là cái trí biết nhìn ra lẽ. Một từ điển Hán Việt giảng gọn: sự hiểu biết rõ cái lẽ của sự vật. Hình ảnh người thợ ngọc dễ nhớ ở chỗ này: lý trí không bẻ cong sự việc theo ý mình, mà đi theo thớ của nó.
Lúc nào người ta bảo “nghe theo lý trí”?
Trong tiếng Việt hằng ngày, lý trí là danh từ chỉ năng lực suy xét bình tĩnh, cẩn thận. Từ này hay xuất hiện vào đúng lúc khó: khi giận, khi thích một thứ chưa nên mua, khi phải chọn giữa điều mình muốn và điều mình nên làm.
- Cơn tức làm anh ấy mất lý trí, nói ra những câu sau này phải xin lỗi.
- Lý trí bảo em nên ôn bài, còn tay thì vẫn mở điện thoại.
- Trong cuộc tranh luận, chị là người giữ được lý trí lâu nhất.
Ở khẩu ngữ, “lý trí” còn được dùng như tính từ: “Cậu ấy lý trí lắm, mua gì cũng so giá ba nơi.” Văn viết trang trọng thì nên đổi sang “tỉnh táo”, “biết suy xét”.
Hai cách viết lý trí và lí trí đều đúng, còn “lý chí” là sai; chi tiết có trong bài phân biệt lý trí, lí trí và lý chí.
Một cái bóng trên vách và bài học về sự hồ đồ
Đề nghị luận về lý trí và cảm xúc khá quen ở lớp 8, lớp 9. Vài hướng triển khai:
- Lý trí không đồng nghĩa với lạnh lùng. Cảm xúc thường là thứ báo cho ta biết có chuyện; lý trí giúp hiểu chuyện ấy và chọn cách đáp lại. Người giàu tình cảm vẫn cần lý trí để thương đúng cách.
- Thiếu lý trí, một phút nóng giận có thể thành bi kịch. Dẫn chứng gần nhất là Trương Sinh trong truyện của Nguyễn Dữ: chỉ nghe một câu của đứa con nhỏ về “người cha” đêm nào cũng đến, chàng không hỏi han, không xét lẽ, mắng đuổi vợ đến mức Vũ Nương phải tìm đến cái chết. Bài phân tích Chuyện người con gái Nam Xương có thể dùng làm tư liệu.
- Chỉ có lý trí cũng thiếu. Một quyết định đúng về lý lẽ nhưng không tính đến cảm nhận của người khác dễ khiến người ta tổn thương. Phần bàn về cảm xúc và cách gọi tên chúng giúp cân lại vế này.
Lý trí, lý tính, ý chí: ba từ đứng gần nhau
| Từ | Nghĩa | Quan hệ với lý trí |
|---|---|---|
| Lý tính | Thuật ngữ triết học, chỉ nhận thức bằng khái niệm, suy luận | Gần nghĩa, nhưng dùng trong sách lý luận nhiều hơn đời thường |
| Tỉnh táo, sáng suốt | Đầu óc rõ ràng, không bị cuốn theo | Đồng nghĩa trong văn nói |
| Cảm tính, bốc đồng | Làm theo cảm giác, theo hứng | Trái nghĩa |
| Ý chí | Sức quyết tâm theo đuổi mục đích | Khác hẳn: lý trí chọn đường, ý chí giữ cho mình đi hết đường |
| Trí tuệ | Sự hiểu biết sâu rộng | Rộng hơn; lý trí là một phần của trí tuệ |
Lỗi hay gặp trong bài viết của học sinh là dùng “lý trí” ở chỗ cần “ý chí”, kiểu “nhờ lý trí kiên cường, bạn ấy vượt qua bệnh tật”. Câu đúng phải là “nhờ ý chí kiên cường”; còn lý trí thì đi với “tỉnh táo”, “sáng suốt”, “mách bảo”.
Lý tính là chữ của sách triết học, gắn với nhận thức bằng khái niệm và suy luận; nghĩa chữ 理性 và chỗ nó khác lý trí có ở lý tính và nhận thức lý tính.
Lý trí khi phải chọn giữa “thích” và “nên”
Người lý trí là người như thế nào?
Là người quen suy nghĩ trước khi nói và làm: tìm hiểu đủ thông tin, cân nhắc được mất, ít quyết định trong lúc đang giận hay đang quá vui. Người lý trí vẫn có cảm xúc, chỉ là không để cảm xúc quyết thay mình.
Lý trí và cảm xúc, cái nào quan trọng hơn?
Không có câu trả lời một bên. Cảm xúc cho biết điều gì đang chạm đến mình, lý trí giúp xử lý nó cho đúng. Bài nghị luận hay thường đi đến ý cần cả hai, mỗi thứ đúng lúc.
Lý trí tiếng Anh là gì?
Thường dịch là reason; tính từ “lý trí” (về một người) là rational. Cụm “nghe theo lý trí” có thể nói listen to reason hoặc follow your head, đối với follow your heart.
“Mất lý trí” có nghĩa là gì?
Là tạm thời không còn suy xét được, hành động theo cơn giận, sợ hãi hay ham muốn. Cụm này hay dùng để kể lại một lúc nóng nảy mà sau đó người ta hối hận.