Thói quen là lối sống, cách làm hay hành động được lặp đi lặp lại lâu ngày đến mức thành nếp: làm gần như không cần nghĩ và rất khó bỏ. Đánh răng ngay khi ngủ dậy, cầm điện thoại lên mỗi lúc rảnh tay, gõ phím bằng hai ngón đều có thể là thói quen. Có thói quen tốt, có thói quen xấu; tự thân chữ này không khen cũng không chê.
| Nghĩa ngắn | Việc làm, nếp sống lặp lại lâu ngày thành quen, khó thay đổi |
| Loại từ | Danh từ, ghép từ thói và quen |
| Gần nghĩa | Nếp, nếp sống; tập quán (khi nói cả một cộng đồng) |
| Tiếng Anh | habit |

Thói quen là gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học định nghĩa thói quen là lối sống, cách sống hay hoạt động do lặp đi lặp lại lâu ngày thành quen, khó thay đổi, và ghi nếp là từ đồng nghĩa. Wiktionary tiếng Việt diễn ý gần như vậy, nhấn vào chữ “nếp”, với những ví dụ như thói quen nghề nghiệp, tập cho thành thói quen.
Ba ý trong định nghĩa ấy đáng tách ra: phải lặp lại, phải lâu ngày, và kết quả là khó đổi. Một lần dậy sớm chưa phải thói quen. Dậy sớm suốt hai năm, đến ngày nghỉ vẫn tự tỉnh lúc năm giờ, thì đó là thói quen: cơ thể làm trước khi đầu kịp quyết.
Chữ thói đứng một mình thường nghiêng về nghĩa xấu: thói hư tật xấu, giở thói côn đồ, thói đời bạc bẽo. Ghép với quen thì sắc thái trung tính trở lại, nên ta nói được cả “thói quen đọc sách” lẫn “thói quen thức khuya”. Riêng câu tục ngữ Đất có lề, quê có thói thì thói lại là lệ làng, phong tục của một vùng, không chê ai cả.
Một thói quen thành hình mất bao lâu
Con số “21 ngày” lan rất rộng trên mạng, nhưng nó không đến từ một thí nghiệm. Các bài tổng thuật của Hội Tâm lý học Anh và của nhóm nghiên cứu hành vi sức khỏe ở University College London đều lần ngược nó về một cuốn sách self-help thập niên 1960, nơi tác giả chỉ ghi nhận từ quan sát bệnh nhân của mình.
Nghiên cứu hay được dẫn hơn là của nhóm University College London: chừng một trăm người tình nguyện chọn một việc nhỏ (uống nước, ăn trái cây, đi bộ) và làm mỗi ngày vào cùng một thời điểm, chẳng hạn ngay sau bữa sáng, trong mười hai tuần. Thời gian để việc làm ấy trở nên tự động trung bình khoảng 66 ngày, nhưng chênh nhau rất xa giữa người này với người kia, từ khoảng 18 ngày tới con số ước tính hơn 250 ngày. Báo VnExpress khi dẫn lại nghiên cứu này cũng tóm gọn là trung bình khoảng hai tháng. Một chi tiết dễ chịu: bỏ lỡ một hôm không làm hỏng cả quá trình.
Từ thiết kế của thí nghiệm có thể rút ra mẹo rất đời thường: gắn việc mới vào một việc đã sẵn có. “Đánh răng xong thì đọc hai trang sách” dễ thành nếp hơn “mỗi ngày đọc sách”, vì việc cũ trở thành cái chuông nhắc cho việc mới.
Bàn về thói quen trong một bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về một thói quen tốt (hoặc xấu) của học sinh” hay đề viết bài thuyết phục ai đó bỏ một thói quen xuất hiện khá đều ở THCS và THPT. Có thể đi theo bốn ý:
- Giải thích: thói quen là việc làm lặp lại lâu ngày thành nếp; nêu rõ thói quen mình bàn là gì (đọc sách mỗi tối, dùng điện thoại trước khi ngủ…).
- Biểu hiện và hệ quả: chuyện xảy ra mỗi ngày ra sao, sau một học kì, một năm thì để lại gì.
- Nguyên nhân: vì sao khó bỏ: tiện, có phần thưởng tức thì, ai xung quanh cũng làm.
- Giải pháp: đổi từng chút, gắn việc mới vào việc cũ, nhờ bạn cùng theo dõi; không trông vào một quyết tâm lớn.
Nhiều thói quen xấu của học trò thật ra là một dạng của chuyện để mai tính; bài vì sao ta cứ lần lữa việc cần làm phân tích kĩ điểm này. Ngược lại, giữ được một thói quen tốt cần đến sự tự giác giữ nếp của bản thân hơn là cảm hứng nhất thời. Mẫu bài hoàn chỉnh có ở tuyển các bài luận khuyên người khác đổi một nếp cũ lớp 10.
Thói quen, nếp, tật, tập quán và sở thích
| Từ | Khác thói quen ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nếp, nếp sống | Gần nghĩa nhất, thường nghiêng về điều tốt, nền nếp | Giữ nếp ăn cơm chung cả nhà |
| Tật | Thói quen xấu, nhỏ, khó sửa, có khi tự mình không để ý | Tật rung chân, tật cắn bút |
| Tập quán | Thói quen của cả một cộng đồng, truyền qua nhiều đời | Tập quán ăn trầu của người Việt |
| Sở thích | Điều mình thích, chưa chắc đã làm đều đặn | Thích vẽ nhưng mỗi tháng vẽ một lần |
| Bản tính | Có sẵn trong con người, không nhất thiết do tập | Bản tính nóng nảy |
Thói quen không có từ trái nghĩa đúng nghĩa. Muốn nói trạng thái ngược lại, người ta dùng “chưa quen”, “lạ tay”, “bỡ ngỡ”. Thói quen lặp lại đủ lâu sẽ dần nặn nên tính cách của một con người, và đó là lí do cha mẹ lo uốn nếp cho con từ nhỏ.
Ông bà ta tóm cái khó của việc bỏ thói quen vào một câu rất gọn: Ăn quen nhịn không quen. Đã quen được cho, một hôm không có là thấy thiếu ngay.
Khi cần đổi thói quen sang một từ khác trong câu văn, bảng sắc thái nếp, thói, lề thói nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thói quen.
Thói quen tốt, thói quen xấu và chuyện bỏ một tật cũ
Thói quen tốt là gì, có thể kể vài ví dụ?
Thói quen tốt là việc làm lặp lại đều đặn mang lại lợi ích cho sức khỏe, việc học hay các mối quan hệ. Ví dụ: ngủ đủ giấc, đọc sách mỗi ngày, ghi lại việc cần làm, dọn chỗ học trước khi ngủ, chào hỏi người lớn.
Thói quen xấu là gì?
Là việc làm lặp lại gây hại cho chính mình hoặc người xung quanh nhưng khó bỏ, như thức khuya lướt mạng, ăn vặt quá nhiều, nói tục, vứt rác bừa bãi, đến muộn. Cái khó là nhiều thói quen xấu đem lại cảm giác dễ chịu ngay lúc làm.
Thói quen tiếng Anh là gì?
Thói quen tiếng Anh là habit; thói quen tốt là good habit, thói quen xấu là bad habit. Khi nói thói quen của cả cộng đồng, gần với tập quán, tiếng Anh hay dùng custom.
Bỏ một thói quen xấu có cần đúng 21 ngày?
Không có con số cố định. Nghiên cứu được dẫn nhiều nhất cho thấy việc hình thành một thói quen mới trung bình mất khoảng hai tháng và khác nhau rất nhiều giữa từng người, từng việc. Thay thói quen xấu bằng một việc khác dễ hơn là chỉ cố nhịn.