Trì hoãn là để chậm lại, lùi việc cần làm sang lúc khác thay vì làm ngay. Hỏi “sự trì hoãn là gì” thì đó là hành động kéo dài thời gian ấy; còn thói quen trì hoãn là khi việc lùi lại cứ lặp đi lặp lại, biết là nên làm mà vẫn để mai tính. Từ này dùng được cho cả chuyện cá nhân lẫn chuyện công: trì hoãn bài tập, trì hoãn cuộc họp, trì hoãn trả nợ.
| Nghĩa ngắn | Để chậm lại, kéo dài thời gian, chưa làm ngay |
| Gốc từ | Hán Việt 遲緩: trì (chậm) + hoãn (thong thả, lùi lại) |
| Loại từ | Động từ; “sự trì hoãn”, “thói trì hoãn” là cách danh từ hóa |
| Tiếng Anh | delay, postpone, put off; thói trì hoãn: procrastination |

Từ điển giảng trì hoãn ra sao?
Từ điển tiếng Việt xếp trì hoãn là động từ, nghĩa là để chậm lại, làm kéo dài thời gian. Ví dụ quen trong từ điển là việc gấp, không thể trì hoãn. Nghĩa gốc khá trung tính: chỉ nói chuyện lùi thời điểm, chưa phán xét đúng sai.
Trong đời thường, từ này tách thành hai cách hiểu.
- Lùi có lý do: trận đấu bị trì hoãn vì mưa lớn; chuyến bay trì hoãn do sương mù. Ở đây người ta không có lỗi, chỉ là hoàn cảnh chưa cho phép.
- Lùi vì ngại: biết bài luận nộp thứ Sáu nhưng tối nào cũng mở điện thoại “xem một chút đã”. Nghĩa này mang sắc thái chê, và chính là nghĩa mà người ta hay hỏi khi gõ “trì hoãn là gì”.
Muốn biết câu nói đang dùng nghĩa nào, nhìn chủ thể. Một kế hoạch, một sự kiện bị trì hoãn thì thường là chuyện khách quan. Một người “hay trì hoãn” thì gần như chắc chắn là lời nhận xét về thói quen.
遲緩: hai chữ cùng chỉ sự chậm
Chữ trì (遲) nghĩa là chậm, muộn, còn có nét nghĩa do dự, ngần ngừ. Họ hàng của nó trong tiếng Việt là trì trệ, trì độn, trì nghi (chần chừ không quyết). Chữ hoãn (緩) là thong thả, rồi thành làm chậm lại, dời kỳ hạn; ta gặp lại nó trong hoãn binh, tạm hoãn, hoãn thi.
Hai chữ gần nghĩa ghép vào nhau, nghĩa chậm được nhân đôi. Điều thú vị là trong tiếng Hán, 遲緩 nghiêng về “chậm chạp” (nói về tốc độ), còn người Việt lại dùng trì hoãn chủ yếu với nghĩa “lùi thời điểm”. Cùng một cặp chữ, mỗi bên đi một hướng.
Tiếng Anh tách bạch hơn. Delay và postpone là lùi lịch, thường có lý do. Còn thói “để mai tính” có hẳn một từ riêng: procrastination, gốc Latin ghép từ pro (về phía trước) và crastinus (thuộc về ngày mai). Nghĩa đen là đẩy việc sang ngày mai.
Chần chừ, lần lữa hay trì hoãn?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trì hoãn | Lùi thời điểm làm; dùng được cả văn viết trang trọng | Dự án bị trì hoãn sang quý sau |
| Chần chừ | Do dự, chưa dám quyết, nặng về tâm trạng | Cậu ấy chần chừ mãi mới gõ cửa |
| Lần lữa | Hẹn hết lần này đến lần khác, khẩu ngữ | Lần lữa mãi chưa trả sách thư viện |
| Dây dưa | Kéo dài, không dứt điểm, thường chê | Dây dưa món nợ cả năm trời |
| Khẩn trương, kịp thời | Trái nghĩa: làm ngay, đúng lúc | Xử lý kịp thời sự cố |
Một chỗ hay nhầm: trì hoãn không đồng nghĩa với lười. Người lười thì không muốn làm; người trì hoãn thì muốn làm, thậm chí lo lắng vì chưa làm, nhưng cứ lùi. Nhiều khi họ bận rộn cả ngày với những việc dễ hơn để tránh việc khó nhất. Kiểu chạy nước rút sát hạn chót ấy có cả một từ mạng riêng, xem bài giải nghĩa chữ deadline.
Viết đoạn nghị luận về thói quen trì hoãn
Đề “Suy nghĩ về thói quen trì hoãn của giới trẻ” xuất hiện khá nhiều trong các bài viết nghị luận xã hội ở THCS, THPT. Một khung ý gọn:
- Giải thích: trì hoãn là lùi việc cần làm dù biết việc lùi lại sẽ gây bất lợi.
- Biểu hiện: ôn thi dồn vào đêm cuối; hẹn tập thể dục “từ thứ Hai tuần sau”; để tin nhắn quan trọng nằm chưa trả lời cả tuần.
- Nguyên nhân: sợ làm không tốt, việc quá lớn không biết bắt đầu từ đâu, điện thoại và mạng xã hội kéo sự chú ý đi.
- Hậu quả và bài học: việc dồn lại, chất lượng giảm, áp lực tăng; chia nhỏ việc, bắt đầu bằng năm phút đầu tiên, đặt hạn cho từng phần.
Dẫn chứng dân gian có sẵn: câu “Việc hôm nay chớ để ngày mai” và nhiều câu khác gom ở trang tục ngữ nhắc chuyện quý từng ngày. Nếu bài cần một hướng mở, có thể nói đến chuyện tự đặt áp lực vừa phải; bài áp lực hiểu thế nào cho đúng có thêm ý cho đoạn này.
Trì hoãn là kiểu tật người viết nghị luận hay nhắc; chọn chữ thói, tật hay nếp cho đúng sắc thái tốt xấu có trong những từ cùng nghĩa với thói quen.
Trì hoãn: mấy điều hay được hỏi
Sự trì hoãn là gì?
Là việc lùi thời điểm làm một việc sang sau. Khi nói “sự trì hoãn khiến dự án đội vốn”, người ta đang nói về hậu quả của việc chậm tiến độ, không nhất thiết đổ lỗi cho ai.
Thói quen trì hoãn là gì, có phải lười biếng không?
Là khi một người lặp đi lặp lại việc để mai làm, dù biết nên làm ngay. Nó khác lười: người trì hoãn vẫn muốn hoàn thành và thường thấy áy náy, chỉ là bắt đầu rất khó.
Trì hoãn tiếng Anh là gì?
Lùi lịch dùng delay, postpone hoặc put off. Thói quen để việc sang mai gọi là procrastination, động từ procrastinate, người hay trì hoãn là procrastinator.
Viết “trì hoãn” hay “chì hoãn”?
Viết trì hoãn, với “tr”, vì chữ gốc là trì (遲) trong trì trệ. “Chì hoãn” là viết sai do phát âm không phân biệt ch và tr.