Kỷ luật là toàn bộ những quy định có tính bắt buộc mà mọi thành viên trong một tổ chức phải theo, để tập thể ấy vận hành chặt chẽ, có trật tự. Từ này còn chỉ hình thức xử phạt người làm trái quy định (bị kỷ luật). Còn tính kỷ luật, kỷ luật bản thân là khi một người tự giữ mình theo những nguyên tắc đã chọn.
| Nghĩa ngắn | Quy định bắt buộc giữ trật tự của một tổ chức; hình thức phạt người vi phạm |
| Gốc từ | Hán Việt 紀律: kỷ (giềng mối, sợi dây nhỏ của tấm lưới) + luật (phép tắc) |
| Loại từ | Danh từ; nghĩa xử phạt dùng được như động từ (kỷ luật một nhân viên) |
| Cách viết | Kỷ luật và kỉ luật đều được chấp nhận |
| Tiếng Anh | discipline; tự kỷ luật là self-discipline |

Hai nét nghĩa của kỷ luật trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) để mục chính ở dạng kỉ luật và chia làm hai nghĩa.
Nghĩa thứ nhất là cái khung: tổng thể những quy định bắt buộc với hoạt động của các thành viên trong một tổ chức, nhằm giữ cho tổ chức ấy chặt chẽ. Ví dụ quen tai: giữ kỷ luật trong lớp, một con người vô kỷ luật, hay cụm “kỷ luật sắt” để nói một nơi cực nghiêm.
Nghĩa thứ hai là hệ quả khi phá khung: hình thức phạt dành cho người vi phạm. Lúc này từ có thể đứng sau “bị”, “thi hành”, “chịu”: Cậu ấy bị kỷ luật vì đánh nhau. Trong công ty, các hình thức kỷ luật lao động quen gặp là khiển trách, cách chức, sa thải, áp dụng theo nội quy và luật lao động.
Nhiều người phân vân giữa hai cách viết. Cả kỷ lẫn kỉ đều đúng, chi tiết có ở bài viết kỷ luật hay kỉ luật.
紀律: sợi dây nhỏ giữ cho mắt lưới thẳng hàng
Chữ kỷ (紀) có hình ảnh rất đẹp. Thiều Chửu giảng: dây lớn ở mép lưới gọi là cương (綱), dây bé gọi là kỷ. Nhờ hai thứ dây ấy mà tấm lưới có đầu có ngành, mắt nào ra mắt nấy. Từ đó, cái gì giữ cho mọi thứ có trật tự đều gọi là kỷ; ông cũng nêu luôn kỷ luật làm ví dụ. Cùng gốc là kỷ cương (phép tắc làm nên trật tự của một xã hội) và cương kỷ.
Chữ luật (律) là phép tắc, quy tắc đã định, như pháp luật, quân luật, định luật. Sách xưa còn dùng chữ này như động từ với nghĩa tự kiềm chế mình, gần với cái mà ngày nay gọi là tự giác.
Ghép lại, kỷ luật là thứ phép tắc giữ cho một tập thể, hay một con người, khỏi rối như mớ lưới không có dây giềng.
Kỷ luật đứng cạnh nội quy, tự giác, tùy tiện
| Từ | Khác kỷ luật ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kỷ cương | Phép tắc ở quy mô xã hội, nhà nước; trang trọng hơn | Giữ vững kỷ cương phép nước |
| Nội quy | Văn bản ghi cụ thể các điều phải làm, không được làm ở một nơi; là một phần của kỷ luật | Nội quy thư viện, nội quy nhà trường |
| Nề nếp | Thói quen tốt đã thành lệ, không cần ai bắt | Lớp học có nề nếp |
| Tự giác | Tự hiểu mà làm, không cần nhắc nhở; là kỷ luật xuất phát từ bên trong | Tự giác học bài |
| Tùy tiện, phóng túng | Trái nghĩa: tiện đâu làm đó, không chịu khép mình vào khuôn phép | Nói năng tùy tiện |
Hai chữ dễ hiểu sai nhất là kỷ luật và trừng phạt. Phạt chỉ là nghĩa thứ hai, là phần đuôi. Một lớp có kỷ luật tốt là lớp ít khi phải dùng đến hình phạt, vì ai cũng biết giờ nào làm gì.
Trong quân đội, hình thức kỷ luật nặng nhất với người lính là bị xóa tên khỏi danh sách quân nhân, điều được nói rõ ở hậu quả khi bị tước quân tịch.
Tính kỷ luật, kỷ luật bản thân và đề nghị luận
Khi nói “bạn ấy rất kỷ luật”, người ta không nhắc đến quy định của tổ chức nào cả. Ý là bạn ấy tự đặt ra nguyên tắc cho mình và giữ được: ngủ đúng giờ, làm xong bài mới chơi game, đã hẹn tập thể dục sáu giờ sáng thì sáu giờ có mặt. Đó là kỷ luật bản thân (self-discipline), cái lõi của mọi thói quen tốt.
Với đề nghị luận về tính kỷ luật, có thể triển khai theo trình tự sau:
- Giải thích: kỷ luật là nguyên tắc chung và sự tuân thủ nguyên tắc ấy; kỷ luật tự giác đáng quý hơn kỷ luật do bị ép.
- Biểu hiện ở học sinh: đi học đúng giờ, không dùng điện thoại trong giờ, tự làm bài kiểm tra, có thời gian biểu và theo được nó.
- Ý nghĩa: giúp việc học có kết quả, giúp tập thể chạy đều; người có kỷ luật được tin giao việc.
- Phản đề: kỷ luật không phải rập khuôn; quy định vô lí thì cần góp ý để sửa, chứ không cãi bằng cách phá rào.
Một câu hay được dùng làm dẫn chứng: “Động lực đưa ta đến nơi cần đến, kỷ luật đưa ta đến nơi không ngờ đến.” Câu này nằm trong tuyển ca dao, tục ngữ và câu hay về chuyện học. Muốn viết chặt hơn phần “tự giác”, có thể đọc thêm bài sống có trách nhiệm là sống thế nào.
Những điều hay hỏi về kỷ luật
Tính kỷ luật là gì?
Là thói quen và ý thức làm đúng nguyên tắc, kể cả khi không ai giám sát. Người có tính kỷ luật thường đúng giờ, giữ lời hứa với chính mình và làm việc theo kế hoạch.
Kỷ luật bản thân là gì?
Là khả năng tự đặt ra quy tắc rồi tự giữ quy tắc ấy để đi tới mục tiêu, không cần người khác nhắc. Ví dụ: tự đặt giới hạn hai giờ dùng mạng xã hội mỗi ngày và làm được.
Bị kỷ luật nghĩa là gì?
Là bị xử phạt vì vi phạm quy định của tổ chức mình đang ở. Ở trường có thể là phê bình, hạ hạnh kiểm; ở cơ quan có thể là khiển trách, cách chức hoặc nặng nhất là buộc thôi việc.
Kỷ luật tiếng Anh là gì?
Là discipline, vừa là danh từ vừa là động từ (to discipline someone: kỷ luật ai đó). Tính kỷ luật tự giác thường gọi là self-discipline.