Từ đồng nghĩa với thói quen là nếp (khi việc tốt), thói, tật (khi việc xấu) và lề thói (lối cũ bị chê); tập quán chỉ gần nghĩa vì là thói quen của cả cộng đồng. Không có từ trái nghĩa với thói quen; chỉ có thói quen tốt đối với thói quen xấu.
| Đồng nghĩa | nếp, thói, tật, lề thói; gần nghĩa: tập quán |
| Trái nghĩa | không có; chỉ đối nhau qua tính từ đi kèm (tốt / xấu) |
| Loại từ | danh từ; nghĩa và cách hình thành xem ở thói quen nghĩa là gì |

Nếp, tật, lề thói: thói quen tốt hay xấu đổi sang từ nào
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| nếp | trung tính hoặc tốt | giữ nếp dậy sớm, nếp nhà |
| thói | gần như luôn chê, đứng trước điều xấu | thói ỷ lại, thói khoe khoang |
| tật | thói xấu khó bỏ, có khi là động tác vô ý | tật cắn móng tay |
| lề thói | cũ, chê lối làm theo đã lâu | lề thói quan liêu |
| tập quán (gần nghĩa) | thói quen chung của một cộng đồng | tập quán ăn trầu |
Thói quen trung tính: việc đáng khen thì đổi sang nếp, đáng chê thì sang tật. “Thói quen đọc sách” đổi thành “nếp đọc sách” vẫn ổn; đổi thành “tật đọc sách” thì câu thành lời trách. Nếp sống còn gần với lối sống, chỗ khác nhau có ở lối sống khác nếp sống ra sao.
Thói quen là danh từ, vậy có trái nghĩa không?
Không có. Thói quen gọi tên một kiểu hành động đã lặp thành nếp, không có mặt ngược. Muốn nói điều đối lại, câu dùng cách diễn đạt: “làm theo ngẫu hứng”, “chưa quen”, “lần đầu làm”. Cặp “thói quen tốt / thói quen xấu” đối nhau ở tính từ chứ không ở chính từ thói quen. Muốn tập viết đoạn khuyên người khác bỏ một thói cũ, có gợi ý ở bài luận thuyết phục từ bỏ một thói quen.
Viết câu với thói quen, nếp, tật
- Ông nội giữ thói quen đi bộ quanh hồ sau bữa tối.
- Nhà em có nếp ăn cơm chung vào tối thứ Bảy.
- Minh đang cố bỏ tật rung chân khi ngồi học.
- Tập quán gói bánh chưng ngày Tết vẫn còn ở nhiều làng.
Thắc mắc thường gặp về thói quen
Đồng nghĩa với thói quen là gì?
Nếp, thói, tật, lề thói; tập quán gần nghĩa.
Thói quen trái nghĩa với từ nào?
Không có từ trái nghĩa.
Thói quen và tập quán khác nhau ra sao?
Thói quen là của một người; tập quán là của cả cộng đồng.