Bài 97: ai, ay thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 10–11. Con học vần ai và vần ay qua hai từ gà mái, máy bay. Bài có 4 hoạt động: làm quen và đánh vần, tìm tiếng có vần ai, ay, tập đọc bài Chú gà quan trọng (1) (kèm chọn các ý đúng) và tập viết.

Bài 97: ai, ay học những gì?
- Biết vần ai gồm a và i, vần ay gồm a và y; đánh vần: a – i – ai, a – y – ay.
- Đọc trơn gà mái, máy bay và tìm đúng tiếng có vần ai, ay.
- Đọc phần (1) của truyện Chú gà quan trọng, chọn những ý đúng.
- Tập viết ai, gà mái, ay, máy bay.
Làm quen, tìm tiếng có vần ai, ay (trang 10)
Câu 1 (trang 10): Làm quen
Bên dưới hai ảnh có mục Đánh vần: thẻ ai ghép từ a và i (a – i – ai); thẻ ay ghép từ a và y (a – y – ay).
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Con gà lông nâu, mào đỏ nhỏ: gà mái. Đánh vần: gờ – a – ga – huyền – gà; mờ – ai – mai – sắc – mái.
- Chiếc máy bay chở khách màu xanh trắng: máy bay. Đánh vần: mờ – ay – may – sắc – máy; bờ – ay – bay.
Vần ai và ay đều có âm cuối là nguyên âm (i hoặc y), khác các vần trước có âm cuối là phụ âm. Khi đọc, âm a trong vần ai kéo dài hơn, âm a trong vần ay đọc ngắn và gọn hơn; con nghe kĩ từng cặp: mái – máy, tai – tay.
Câu 2 (trang 10): Tiếng nào có vần ai? Tiếng nào có vần ay?
Sáu hình: (1) con nai; (2) váy đầm (chiếc váy hồng có nơ); (3) chùm vải (chùm quả đỏ có lá); (4) máy cày (chiếc máy cày màu đỏ); (5) cái chai (chai thủy tinh); (6) nhảy múa (hai bạn nắm tay nhau nhảy).
Trả lời:
| Tiếng có vần ai | nai, vải, cái, chai |
| Tiếng có vần ay | váy, máy, cày, nhảy |
Chú ý: trong cái chai cả hai tiếng đều có vần ai; trong máy cày cả hai tiếng đều có vần ay. Các tiếng còn lại như đầm, chùm, múa không có vần của bài. Máy cày là máy dùng để cày ruộng thay cho trâu.
Tập đọc và tập viết (trang 11)
Câu 3 (trang 11): Tập đọc
Bài đọc: Chú gà quan trọng (1), phỏng theo 365 chuyện kể mỗi ngày (Hoàng Minh kể). Sau bài đọc có câu hỏi Những ý nào đúng? a) Gà trống cho là mình rất quan trọng. – b) Lũ gà mái ưỡn ngực, đi đi lại lại. – c) Gà trống sai khiến, dạy dỗ tất cả.
Trả lời: Phần (1) của truyện Chú gà quan trọng kể về chú gà trống sáng nào cũng gáy to đánh thức mọi người. Vì vậy gà trống nghĩ mình là nhân vật quan trọng nhất. Chú đi qua đi lại ra vẻ oai, bắt gà mái mơ dọn rác, hỏi gà mái vàng đã cho các con ăn chưa, việc gì cũng ra lệnh cho mọi người. Tranh vẽ gà trống lông sặc sỡ đứng ưỡn ngực, bên cạnh có đống rơm, gà mái vàng cúi mổ thóc, mấy chú gà con đứng trên đống rơm.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: gáy (gờ – ay – gay – sắc – gáy), ai (a – i – ai), mái (mờ – ai – mai – sắc – mái), này (nờ – ay – nay – huyền – này), quay (quờ – ay – quay).
- quan trọng: rất cần, ai cũng phải nể. ưỡn ngực: đẩy ngực ra phía trước, dáng kiêu. ra lệnh: bắt người khác làm theo ý mình. sai khiến: bắt người khác làm việc cho mình.
- Lời gà trống đặt trong ngoặc kép, đọc giọng oai, hách dịch.
Những ý đúng: a và c. Ý b sai: trong bài, người ưỡn ngực, đi đi lại lại là gà trống chứ không phải lũ gà mái. Dạng câu hỏi Những ý nào đúng có thể có nhiều hơn một ý đúng, con đọc kĩ từng ý rồi so với bài.
Câu 4 (trang 11): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ai, gà mái, ay, máy bay.
- Vần ai: a nối i; nhớ dấu chấm trên i.
- gà mái: chữ g cao 5 li; dấu huyền trên a của gà; dấu sắc trên a của mái.
- Vần ay: a nối y (chữ y có nét khuyết dưới, cao 5 li).
- máy bay: dấu sắc đặt trên a của máy; chữ b cao 5 li.
Cuối trang 10 in các vần để con đọc lại: anh, ach, ênh, êch, inh, ich, ai, ay.
Ghi nhớ sau Bài 97
Tiếng có vần ai: mái, nai, vải, cái, chai, ai. Tiếng có vần ay: máy, bay, váy, cày, nhảy, gáy, này, quay. Chữ y trong vần ay là chữ y dài con đã học ở Bài 34: v, y. Phần (2) của truyện Chú gà quan trọng con sẽ đọc ở Bài 99.