Bài 16: gh thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 32–33. Con học chữ gh (gờ kép) và quy tắc khi nào viết g, khi nào viết gh. Bài có 5 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có chữ g, chữ gh, ghi nhớ, tập đọc bài Ghế và tập viết.

Bài 16: gh học những gì?
- Biết chữ gh cũng ghi âm “gờ” như chữ g, nhưng chỉ đứng trước e, ê, i.
- Đánh vần, đọc trơn ghế gỗ và các tiếng có chữ g, gh.
- Đọc bài Ghế; tập viết gh, ghế gỗ và chữ số 6, 7.
Làm quen, tìm tiếng có chữ g, chữ gh (trang 32)
Câu 1 (trang 32): Làm quen
Trả lời: Tranh vẽ một chiếc ghế gỗ có tựa lưng. Con đánh vần:
- gờ – ê – ghê – sắc – ghế → ghế.
- gờ – ô – gô – ngã – gỗ → gỗ.
Hai tiếng đều bắt đầu bằng âm “gờ”: tiếng ghế viết bằng gh (gờ kép), tiếng gỗ viết bằng g (gờ đơn).
Câu 2 (trang 32): Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) gà gô, (2) ghi, (3) gõ, (4) gỗ, (5) ghẹ, (6) gỡ cá.
Trả lời:
| Tiếng có chữ g | gà, gô (tranh 1), gõ (tranh 3), gỗ (tranh 4), gỡ (tranh 6) |
| Tiếng có chữ gh | ghi (tranh 2), ghẹ (tranh 5) |
Nội dung tranh: gà gô là loài chim rừng lông nâu đốm; tranh 2 là bàn tay cầm bút ghi chép; tranh 3 là tay gõ cửa; tranh 4 là đống gỗ; tranh 5 là con ghẹ (giống cua biển, mai có đốm); tranh 6 là đôi tay gỡ cá mắc trong lưới. Tiếng cá ở tranh 6 bắt đầu bằng c, không tính.
Ghi nhớ, tập đọc, tập viết (trang 33)
Câu 3 (trang 33): Ghi nhớ
Sơ đồ trong sách: gh đi với e, ê, i (ghẹ, ghế, ghi); g đi với a, o, ô, ơ… (gà, gõ, gỗ, gỡ…).
Trả lời: Con nhớ quy tắc:
- Đứng trước e, ê, i: viết gh. Ví dụ: ghẹ, ghế, ghi, ghé, ghì.
- Đứng trước các chữ còn lại (a, o, ô, ơ…): viết g. Ví dụ: gà, gõ, gỗ, gỡ, gà gô.
Mẹo dễ nhớ: gặp e, ê, i thì “gờ” phải đội thêm chữ h. Không bao giờ viết “ge”, “gê”, và cũng không viết “gha”, “gho”.
Câu 4 (trang 33): Tập đọc
Trả lời: Bài Ghế có 4 câu ngắn đi kèm tranh, kể về những chiếc ghế khác nhau: ghế gỗ nhỏ của bạn Hà, ghế bọc da của ba bạn Hà, và ghế đá ở ven hồ, nơi bà ngồi bế em Lê. Mỗi chiếc ghế làm bằng một thứ: gỗ, da, đá.
Cách đọc:
- Đánh vần: gờ – ê – ghê – sắc – ghế; đờ – a – đa – sắc – đá; bờ – ê – bê – sắc – bế.
- Đọc liền cụm từ ghế gỗ, ghế da, ghế đá; nghỉ hơi ở dấu chấm.
- bờ hồ: chỗ đất ven mép hồ, thường có cây và ghế cho người đi dạo ngồi nghỉ.
Ba mẹ hỏi thêm: Nhà con có những loại ghế nào? Con kể bằng câu ngắn, ví dụ: Nhà em có ghế gỗ và ghế nhựa.
Câu 5 (trang 33): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: gh, ghế gỗ và chữ số 6, 7.
- Chữ gh: viết chữ g (nét cong kín, nét khuyết dưới) rồi nối sang chữ h (nét khuyết trên, nét móc hai đầu).
- ghế gỗ: viết ghế (gh nối e, thêm mũ, dấu sắc trên mũ), cách một con chữ o, rồi viết gỗ (g nối o, thêm mũ, dấu ngã trên mũ).
- Chữ số 6 (cao 4 li): một nét cong trên nối liền vòng cong kín ở dưới. Chữ số 7 (cao 4 li): nét thẳng ngang, nét thẳng xiên và nét thẳng ngang ngắn ở giữa.
Ghi nhớ sau Bài 16
Âm “gờ” có hai cách viết: g và gh. Vì vậy trong bảng ghép ở bài ôn trước, hàng g bị gạch ở các cột e, ê, i. Con xem lại bảng ấy ở Bài 9: Ôn tập (ô c ghép với e cũng bị gạch vì một lý do giống thế: “cờ” đứng trước e, ê, i phải viết bằng k).