Thất vọng là cảm giác buồn, chán khi điều mình trông đợi không xảy ra hoặc một người mình tin tưởng làm khác đi. Nghĩa trong từ điển còn nặng hơn thế: mất hết hi vọng, không còn trông mong gì được nữa. Bài này giải thích thất vọng nghĩa là gì, chữ Hán của từ, chuyện thất vọng về bản thân và cách đặt từ cạnh tuyệt vọng, hụt hẫng.
| Nghĩa ngắn | Buồn, chán vì điều mong đợi không thành; mức mạnh nhất là không còn trông mong gì nữa |
| Gốc từ | Hán Việt 失望: thất (mất) + vọng (trông ngóng, ước mong) |
| Loại từ | Động từ; trong lời nói thường dùng như tính từ: hơi thất vọng, rất thất vọng |
| Trái nghĩa | Hài lòng, mãn nguyện, toại nguyện, đầy hi vọng |

Thất vọng: khi điều trông đợi không đến
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, thất vọng là mất hết hi vọng, không còn trông mong gì được nữa. Hai ví dụ đi kèm mục từ rất quen: lắc đầu thất vọng và thất vọng tràn trề. Đọc định nghĩa ấy rồi nghe người ta nói hằng ngày, sẽ thấy một độ lệch thú vị.
Ngoài đời, từ này đã nhẹ đi nhiều. Ai đó bảo “Phim dở quá, mình hơi thất vọng” thì chẳng phải họ mất hết hi vọng vào cuộc đời. Họ chỉ muốn nói bộ phim kém hơn điều họ tưởng. Thành ra trong tiếng Việt bây giờ, thất vọng trải từ mức rất nhẹ (một bữa ăn không ngon như quảng cáo) đến mức nặng (mất niềm tin vào một người thân).
Từ này hay đi với mấy cấu trúc cố định:
- thất vọng về ai, cái gì: Cô giáo không giấu được vẻ thất vọng về bài kiểm tra của lớp.
- làm (khiến) ai thất vọng: Em sợ làm bố mẹ thất vọng nên không dám nói điểm.
- gây thất vọng, hay gặp trên báo thể thao: Đội tuyển chơi một trận gây thất vọng.
失望: đánh mất điều mình đang ngóng
Chữ thất (失) có nghĩa gốc là mất, cùng gốc với thất lạc, tổn thất, thất bại, thất tình. Chữ vọng (望) xưa là trông ra xa, rồi mở sang nghĩa mong mỏi, ước ao. Ghép lại, thất vọng là để mất cái điều mình vẫn đang ngóng về phía trước.
Chữ vọng có một nghĩa ít người để ý: ngày rằm. Thiều Chửu giải thích vào hôm ấy mặt trời và mặt trăng đứng thẳng hàng nhau. Hình ảnh hai bên nhìn nhau qua khoảng trời rộng cũng gần với cái nghĩa trông ngóng của chữ này.
Cả một họ từ đi theo chữ vọng: hi vọng (希望), kì vọng (期望), ước vọng, tuyệt vọng (絕望). Đặt cạnh nhau thì thấy ngay chỗ khác. Thất vọng là đánh mất một điều đã mong; còn chữ tuyệt vọng 絕望 và nỗi tuyệt vọng là con đường mong ước bị cắt đứt hẳn, không còn lối nào.
Vì sao người ta thất vọng về bản thân?
Muốn thất vọng thì trước hết phải có mong đợi. Khoảng cách giữa điều mình chờ và điều thực sự xảy ra càng rộng, cảm giác hẫng càng lớn. Chuyện này rõ nhất ở tuổi đi học: ôn kĩ mà vẫn được điểm thấp, đặt mục tiêu đỗ trường chuyên rồi trượt, tự hứa dậy sớm mà vẫn ngủ quên.
Thất vọng về bản thân là lúc mũi tên quay vào chính mình. Người ta nghĩ “mình kém quá”, “mình không làm được gì ra hồn”. Có ba ý giúp nhìn chuyện này bình tĩnh hơn, cũng là ba luận điểm dùng được khi viết đoạn văn nghị luận về sự thất vọng:
- Thất vọng là dấu hiệu mình từng đặt kì vọng. Người chẳng mong gì thì cũng không có gì để mất. Chuyện ấy được nói kĩ hơn trong bài giải nghĩa chữ kỳ vọng 期望 và áp lực từ người lớn.
- Nên tách việc làm hỏng với con người mình. Bài kiểm tra kém cho biết phần nào chưa vững, không kết luận rằng mình là người kém.
- Chỉnh lại mục tiêu cho vừa sức thay vì bỏ hẳn mục tiêu. Từ mức vừa sức, mỗi lần tiến lên một chút lại sinh ra niềm vui nhỏ.
Nếu cảm giác thất vọng kéo dài nhiều tuần, khiến mình chán ăn, chán học, hãy tâm sự với bố mẹ, anh chị hoặc thầy cô mình tin. Nói thành lời thường làm nỗi buồn nhẹ đi một nửa.
Thất vọng đứng cạnh hụt hẫng, chán nản, tuyệt vọng
| Từ | Chỗ khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thất vọng | Điều mong đợi không thành; nhấn vào khoảng cách giữa mong và thật | Thất vọng vì chuyến đi bị hủy |
| Hụt hẫng | Mất chỗ dựa đột ngột, như bước hụt chân | Hụt hẫng khi bạn thân chuyển trường |
| Chán nản | Mất hứng thú, không muốn làm tiếp | Chán nản sau ba lần thi trượt |
| Vỡ mộng | Nhận ra điều mình tưởng đẹp hóa ra không như vậy | Vỡ mộng về nghề sau tuần đầu đi làm |
| Tuyệt vọng | Không còn chút hi vọng nào; mức nặng nhất | Tuyệt vọng giữa biển khi thuyền hỏng |
Thất vọng và hụt hẫng hay đi cùng nhau, nhưng hụt hẫng thiên về cái cảm giác chới với của cơ thể, như bước chân hẫng xuống khoảng trống. Trái nghĩa với thất vọng có hài lòng, mãn nguyện, toại nguyện. Một chi tiết nhỏ đáng nhớ: nói “thất vọng tràn trề” là cách nói quen, nghe hơi ngược vì tràn trề vốn đi với niềm vui, và chính cái ngược ấy khiến câu nói có sức nặng.
Các từ đồng nghĩa và những từ trái nghĩa như hi vọng, hài lòng được gom lại trong bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với thất vọng.
Thất vọng nói về điều mong không tới, còn cảm giác hết đường xoay xở lại có bó tay, đành chịu; phần so sánh ấy nằm ở từ đồng nghĩa, trái nghĩa với bất lực.
Thất vọng trong lời nói hằng ngày
Thất vọng về bản thân là gì?
Là cảm giác buồn, chán chính mình khi không làm được điều mình đã tự đặt ra, chẳng hạn điểm thi, lời hứa, thói quen. Cảm giác này cho thấy mình có mong muốn tiến lên; điều cần tránh là để nó biến thành lời tự chê kéo dài.
Thất vọng tràn trề nghĩa là gì?
Là thất vọng rất nhiều, tới mức như dâng đầy. Cụm này có sẵn trong ví dụ của từ điển và hay dùng khi kết quả kém xa điều người ta chờ đợi.
Thất vọng tiếng Anh là gì?
Tính từ là disappointed (cảm thấy thất vọng), danh từ là disappointment. Khi muốn nói vỡ mộng, mất niềm tin vào một điều từng tin, tiếng Anh dùng disillusioned.
Thất vọng là động từ hay tính từ?
Từ điển xếp thất vọng là động từ. Trong lời nói, từ này lại hay đứng sau “rất”, “hơi”, “quá” như một tính từ, ví dụ “rất thất vọng”. Muốn dùng như danh từ thì thêm “sự”, “nỗi”, “niềm”: nỗi thất vọng.
Trên mạng, câu “mày làm tao thất vọng” hay đi kèm ảnh chế thất vọng, nổi nhất là anh cổ động viên chống nạnh nhìn xuống sân trong trận cricket Pakistan gặp Úc năm 2019.