Soạn bài Nỗi nhớ thương của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) giúp em trả lời đầy đủ, ngắn gọn các câu hỏi trang 67, 68, 69 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo tập 2, Bài 8 Những cung bậc tình cảm. Mỗi câu trả lời đều bám sát văn bản, có dẫn chứng để em dễ ghi vở và ôn tập.
Tìm hiểu chung về đoạn trích Nỗi nhớ thương của người chinh phụ
Trước khi trả lời câu hỏi, em cần nắm vài thông tin cơ bản về đoạn trích.

- Tác giả: nguyên tác chữ Hán của Đặng Trần Côn (sống khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII); sách giáo khoa ghi bản diễn Nôm của Phan Huy Ích (từ lâu bản diễn Nôm này cũng được cho là của Đoàn Thị Điểm).
- Vị trí: câu 125 đến câu 152 của bản diễn Nôm Chinh phụ ngâm.
- Thể thơ: song thất lục bát.
- Nhân vật trữ tình: người chinh phụ ở nhà một mình, mòn mỏi chờ chồng đi đánh trận.
- Nội dung chính: nỗi thất vọng vì chồng sai hẹn, nỗi nhớ mong, hờn trách và xót thương của người chinh phụ; qua đó thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi và gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa.
Chuẩn bị đọc
Câu 1: Cảm xúc khi người thân vắng nhà lâu ngày (trang 67)
Em cảm thấy như thế nào khi người thân vắng nhà lâu ngày?
Trả lời:
Khi bố đi công tác xa gần một tháng, em thấy căn nhà như rộng ra và vắng hẳn đi. Bữa cơm thiếu một chiếc bát, buổi tối không còn ai rủ em đánh cờ. Em nhớ bố nhất vào những lúc tình cờ nhìn thấy đồ vật quen thuộc của bố: chiếc mũ bảo hiểm treo ở cửa, cái cốc bố hay uống trà. Ngày nào em cũng đếm xem còn bao lâu nữa bố về và mong từng cuộc gọi của bố. Nỗi nhớ ấy giúp em hiểu rằng được ở cạnh người thân là niềm hạnh phúc giản dị mà quý giá.
Trải nghiệm cùng văn bản
Câu 1: Mục đích của từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian (dòng 125 – 132)
Suy luận: Mục đích của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian từ dòng 125 đến dòng 132 là gì?
Trả lời:
- Từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian: “Thuở lâm hành”, “Thuở đăng đồ”, “ngày về”, “Nay”; các mốc mùa được đánh dấu bằng loài chim, loài hoa: “oanh chưa bén liễu”, “quyên ca”, “oanh già”, “Ý nhi”, “mai chưa dạn gió”, “đào bông”, “Tuyết mai trắng bãi, phù dung đỏ bờ”.
- Mục đích: đặt thời điểm chia tay và lời hẹn ngày về bên cạnh thời điểm hiện tại để cho thấy thời gian đã trôi qua rất lâu, mùa này nối mùa kia mà người chồng vẫn chưa về; từ đó làm nổi bật sự sai hẹn của người chinh phu và nỗi chờ đợi mòn mỏi, thất vọng của người chinh phụ.
Câu 2: Tâm trạng người chinh phụ (dòng 141 – 148)
Tưởng tượng: Em hình dung thế nào về tâm trạng của người chinh phụ qua đoạn thơ (từ dòng 141 đến dòng 148)?
Trả lời:
Em hình dung người chinh phụ một mình trong khuê phòng vắng lặng. Nàng bước ra sân thì thấy rêu xanh đã phủ mấy lớp, bởi đã lâu không có bước chân người về; mỗi bước đi lại khiến lòng nàng ngổn ngang “trăm tình ngẩn ngơ”. Trở vào nhà, nàng ngồi nhìn bóng nắng lần qua bức rèm thưa hết buổi này sang buổi khác. Thư từ vẫn đến nhưng người thì chẳng thấy, nên nỗi nhớ mong của nàng nhuốm thêm chút hờn trách: vì sao “mười hẹn, chín thường đơn sai”. Đó là tâm trạng cô đơn, bồn chồn, vừa mong ngóng vừa thất vọng.
Suy ngẫm và phản hồi
Câu 1: Văn bản tuân thủ thi luật thơ song thất lục bát (trang 68)
Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát như thế nào?
Trả lời:
- Số câu, số chữ: 28 câu chia thành 7 khổ; mỗi khổ gồm hai câu bảy chữ (song thất) và một cặp lục bát (câu sáu chữ, câu tám chữ).
- Vần: vừa có vần lưng vừa có vần chân. Ví dụ khổ đầu: tiếng cuối câu thất thứ nhất “liễu” (trắc) vần với tiếng thứ năm câu thất thứ hai “nẻo”; tiếng cuối câu thất thứ hai “ca” (bằng) vần với tiếng cuối câu lục “già”; “già” vần với tiếng thứ sáu câu bát “nhà”; tiếng cuối câu bát “lo” lại bắt vần (vần thông o – ô) với tiếng thứ ba câu thất mở đầu khổ sau (“đồ”).
- Nhịp: hai câu thất thường ngắt nhịp lẻ 3/4 (Thuở lâm hành / oanh chưa bén liễu); câu lục, câu bát ngắt nhịp chẵn 2/2/2, 2/2/2/2 hoặc linh hoạt theo cảm xúc. Đề trắc nghiệm trang 139 sách tập hai cũng hỏi đúng điểm này, có giải thích ở ôn tập cuối kì II Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo.
- Thanh điệu: các tiếng ở vị trí quan trọng đối nhau bằng – trắc, tạo âm điệu trầm bổng.
Câu 2: Lời hẹn của người chinh phu và hoàn cảnh thực tế (trang 68)
Kẻ bảng sau vào vở, liệt kê những từ ngữ, hình ảnh cho biết lời hẹn lúc ra đi của người chinh phu và hoàn cảnh thực tế thông qua lời của người chinh phụ. Theo em, các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm gặp gỡ có vai trò gì trong việc bộc lộ tình cảm của người chinh phụ?
Trả lời:
| Lời hẹn của người chinh phu | Hoàn cảnh thực tế | |
| Ngày gặp gỡ | Hỏi ngày về ước nẻo quyên ca; Hỏi ngày về chỉ độ đào bông | Nay quyên đã giục oanh già, Ý nhi lại gáy trước nhà líu lo; Nay đào đã quyến gió đông, Tuyết mai trắng bãi, phù dung đỏ bờ |
| Nơi gặp gỡ | Hẹn cùng ta Lũng Tây nham ấy; Hẹn nơi nao, Hán Dương cầu nọ | Sớm đã trông nào thấy hơi tăm; Ngập ngừng lá rụng cành trâm; Chiều lại tìm, nào có tiêu hao; Bãi hôm tuôn dẫy nước trào mênh mông |
Vai trò của các từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian và địa điểm:
- Tạo thế đối lập giữa lời hẹn và thực tế: hẹn mùa quyên hót, mùa đào nở, nhưng những mùa ấy đã qua mà người vẫn biệt tăm; hẹn ở núi Lũng Tây, cầu Hán Dương, nhưng sớm trông chiều tìm chỉ gặp lá rụng, gió thổi, nước triều mênh mông.
- Qua đó bộc lộ niềm mong đợi tha thiết, nỗi thất vọng chồng chất và sự cô đơn của người chinh phụ; cảnh vật vắng lặng, hiu hắt chính là tâm trạng của nàng.
Câu 3: Tâm trạng người chinh phụ từ dòng 141 đến 152 (trang 68)
Tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 141 đến dòng 152 có gì khác so với đoạn trước đó? Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả tâm trạng trong đoạn này.
Trả lời:
- Đoạn trước (dòng 125 – 140): tâm trạng chủ yếu là thất vọng vì chồng lỗi hẹn cả về thời gian lẫn nơi gặp gỡ; nàng vẫn còn chủ động đi tìm, đi trông.
- Đoạn này (dòng 141 – 152): nỗi thất vọng chuyển thành chờ đợi thụ động, mòn mỏi (chỉ quanh quẩn giữa sân rêu và bức rèm), xen hờn trách người chồng “mười hẹn, chín thường đơn sai”; đến bốn câu cuối, khi tính ra đã ba năm xa cách, nàng lại chuyển sang xót thương cho chồng nơi ải xa. Cảm xúc vì thế sâu hơn, phức tạp hơn.
Nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình: “rêu xanh” phủ kín lối đi, “bóng dương” xuyên qua rèm thưa vừa đo thời gian trôi, vừa gợi sự vắng vẻ, quạnh hiu trong lòng người.
- Điệp cấu trúc “Tin thường lại người không thấy lại”, “Thư thường tới người chưa thấy tới” nhấn mạnh nghịch lí: tin thư có mà người không về.
- Điệp liên hoàn (điệp vòng) “rêu xanh – Rêu xanh”, “bóng dương – Bóng dương” khiến câu thơ nối nhau như nỗi buồn triền miên.
- Điệp từ “Xót người” ở hai câu cuối dồn nén niềm thương cảm, cho thấy tấm lòng vị tha của người chinh phụ.
Câu 4: Tác dụng của sự lặp lại 7 – 7 – 6 – 8, vần, nhịp, đối, điệp (trang 68)
Sự lặp lại có tính quy luật 7 – 7 – 6 – 8, vần, nhịp, đối và phép điệp (điệp ngữ, điệp cấu trúc) trong văn bản có tác dụng gì trong việc biểu đạt tâm trạng, cảm xúc của người chinh phụ?
Trả lời:
- Khuôn 7 – 7 – 6 – 8 lặp lại qua bảy khổ tạo nên nhạc điệu đều đặn, trầm buồn như tiếng ngâm, phù hợp với nỗi nhớ kéo dài không dứt.
- Vần lưng, vần chân móc nối các câu, khiến cảm xúc liền mạch; nhịp 3/4 ở câu thất tạo độ ngân, nhịp chẵn ở câu lục bát tạo sự êm, chậm như tiếng thở dài.
- Phép đối (lời hẹn – thực tế, “Sớm” – “Chiều”, “Thuở lâm hành” – “Nay”) làm nổi bật khoảng cách giữa hi vọng và thất vọng.
- Phép điệp (“Hỏi ngày về”, “Hẹn”, “Ngập ngừng”, “Xót người”, điệp vòng “rêu xanh”, “bóng dương”) nhấn mạnh sự chờ đợi lặp đi lặp lại vô vọng, khắc sâu nỗi cô đơn, hờn trách và xót thương.
⇒ Hình thức thể thơ và các biện pháp tu từ cùng góp phần diễn tả tâm trạng triền miên, day dứt của người chinh phụ.
Câu 5: Bố cục và mạch cảm xúc của văn bản (trang 69)
Xác định bố cục và mạch cảm xúc của văn bản.
Trả lời:
Bố cục: 2 phần
- Phần 1 (dòng 125 – 140): nỗi thất vọng vì người chồng sai hẹn về ngày về và nơi gặp gỡ.
- Phần 2 (dòng 141 – 152): nỗi nhớ mong, chờ đợi xen hờn trách và niềm xót thương người chồng nơi ải xa.
Mạch cảm xúc: nhớ lại lời hẹn → thất vọng vì sai hẹn thời gian → thất vọng vì sai hẹn nơi chốn → mòn mỏi chờ tin, hờn trách → xót thương người chồng. Cảm xúc vận động từ hi vọng đến thất vọng, rồi lắng lại thành tình thương, cho thấy tấm lòng thủy chung, bao dung của người chinh phụ.
Câu 6: Chủ đề, cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định (trang 69)
Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản. Chỉ ra một số căn cứ để xác định chủ đề.
Trả lời:
- Chủ đề: nỗi nhớ thương, chờ đợi mòn mỏi của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
- Cảm hứng chủ đạo: niềm cảm thông sâu sắc với tình cảnh cô đơn của người chinh phụ, trân trọng khát vọng hạnh phúc lứa đôi và ngầm phê phán chiến tranh gây chia lìa.
- Căn cứ: nhan đề đoạn trích; hệ thống hình ảnh thời gian, nơi chốn gắn với lời hẹn bị lỡ; các từ ngữ chỉ tâm trạng “Ngập ngừng”, “ngẩn ngơ”, “Xót người”; mạch cảm xúc đi từ thất vọng đến xót thương.
Câu 7: Thông điệp của văn bản (trang 69)
Văn bản thể hiện thông điệp gì?
Trả lời:
Chiến tranh luôn đi ngược với hạnh phúc của con người: nó chia cắt những đôi lứa đang tuổi xuân, để lại nỗi cô đơn, mòn mỏi cho người ở lại. Vì thế, ta cần trân trọng những phút giây được sống bên người thân và biết cảm thông, sẻ chia với nỗi đau của những người phải chịu cảnh chia li.
Câu 8: Sáng tạo sản phẩm bày tỏ tình cảm (trang 69)
Trong văn bản trên, người chinh phụ đã bộc lộ nỗi nhớ thương của mình đối với người chồng đi chinh chiến. Hãy sáng tạo một sản phẩm (có thể viết/vẽ,…) để bày tỏ tình cảm dành cho người mà em yêu quý.
Trả lời (gợi ý một lá thư ngắn):
Bà kính yêu!
Từ ngày cháu theo bố mẹ lên thành phố, đã gần một năm cháu chưa về thăm bà. Mỗi chiều đi học về, nhìn hàng cây ven đường, cháu lại nhớ góc vườn nhà mình có cây bưởi bà trồng, nhớ tiếng bà gọi cháu vào ăn khoai nướng. Ở đây cháu có phòng riêng, có nhiều bạn mới, nhưng chẳng ai kể chuyện cổ tích hay như bà. Cháu đang cố gắng học thật tốt để hè này được bố mẹ cho về quê ở với bà cả tháng. Bà nhớ giữ gìn sức khỏe, đợi cháu về nhé!
Cháu của bà.
Gợi ý khác: em có thể vẽ một bức tranh gia đình đang quây quần bên mâm cơm, kèm một câu ghi chú bày tỏ mong ước được sum họp.
Kết luận
Soạn bài Nỗi nhớ thương của người chinh phụ giúp em hiểu cách tác giả dùng thể song thất lục bát, hình ảnh ước lệ và phép điệp để khắc họa nỗi nhớ mong, thất vọng rồi xót thương của người vợ có chồng ra trận. Từ đó, em thêm trân trọng khát vọng hạnh phúc của con người và biết quý những ngày bình yên bên người thân.
Xem thêm:
- Thơ song thất lục bát là gì? Đặc điểm và bài thơ tiêu biểu
- Soạn bài Buổi tiễn đưa (trích Chinh phụ ngâm) – một đoạn khác của khúc ngâm
- Bài thơ Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải) – văn bản đọc tiếp theo trong Bài 8
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo
- Soạn bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ – Ngữ văn 9 Cánh diều & 10 sách cũ