Nghiên cứu là xem xét, tìm hiểu thật kĩ một vấn đề để nắm vững nó, tìm ra cách giải quyết hoặc rút ra hiểu biết mới. Từ này là động từ, nhưng cũng hay đứng làm danh từ như trong “một nghiên cứu mới công bố”. Nghĩa của nghiên cứu khoa học hẹp hơn: đó là việc tìm tòi có phương pháp, có dữ liệu và có kiểm chứng.
| Nghĩa ngắn | Tìm hiểu kĩ, xem xét đến nơi đến chốn để hiểu rõ hoặc giải quyết một vấn đề |
| Gốc từ | Hán Việt 研究: nghiên (mài, nghiền) + cứu (xét tìm đến cùng) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ khi chỉ một công trình (“bài nghiên cứu”) |
| Tiếng Anh | research, study |

Nghiên cứu: mài cho nhỏ, xét cho cùng
Chữ nghiên (研) có bộ thạch, tức hòn đá. Nghĩa gốc của nó là mài, nghiền cho nhỏ ra, giống như người xưa nghiền hạt thuốc trên phiến đá. Chữ cứu (究) có nghĩa là xét tìm, lần cho tới chỗ tận cùng; cùng gốc có truy cứu (xét đến cùng trách nhiệm) và cứu cánh (cái đích sau cùng).
Từ điển Thiều Chửu giảng cả cụm 研究 bằng bốn chữ rất gọn: nghiền ngẫm xét tìm. Hình dung như vậy là đủ thấy nghiên cứu khác với “đọc qua”. Người nghiên cứu phải bẻ vấn đề ra thành mảnh nhỏ, rồi xét từng mảnh cho đến lúc không còn chỗ nào mơ hồ.
Nên tránh nhầm chữ nghiên này với cái nghiên mài mực của nhà nho. Hai chữ đọc giống nhau, cùng có bộ đá, nhưng là hai chữ Hán khác nhau.
Nghĩa của từ nghiên cứu trong tiếng Việt
Theo các từ điển tiếng Việt phổ thông, nghiên cứu là xem xét, tìm hiểu kĩ để nắm vững vấn đề, giải quyết vấn đề hoặc rút ra những hiểu biết mới. Ví dụ quen thuộc nhất là nghiên cứu thị trường và đề tài nghiên cứu khoa học. Trong câu dùng thực tế, từ này trải ra ba mức:
- Tìm hiểu kĩ trước khi làm: Anh ấy nghiên cứu bản đồ cả buổi tối rồi mới lên đường. Ở mức này không cần phòng thí nghiệm, chỉ cần sự kĩ lưỡng.
- Hoạt động khoa học: đặt câu hỏi, thu thập dữ liệu, phân tích và đưa ra kết luận có thể kiểm chứng. Đây là nghĩa trong viện nghiên cứu, nghiên cứu sinh, phương pháp nghiên cứu.
- Kết quả của hoạt động ấy: một nghiên cứu về giấc ngủ của học sinh. Lúc này từ đứng ở vị trí danh từ, tương đương “công trình”, “bài báo khoa học”.
Nghiên cứu khoa học thường đi qua mấy bước: chọn vấn đề, đọc những gì người trước đã làm, đặt giả thuyết, thu thập số liệu bằng phiếu hỏi, khảo sát thực địa hay thí nghiệm, rồi xử lí và viết báo cáo. Cái đối tượng mà người làm đề tài hướng tới được gọi bằng một thuật ngữ riêng, có giải thích ở bài khách thể trong một đề tài khoa học.
Đặt từ nghiên cứu vào câu cho tự nhiên
Từ này nghe hơi “nặng”, nên dùng ở đâu cũng cần cân. Vài câu ở những hoàn cảnh khác nhau:
- Ở lớp học: Nhóm em được giao nghiên cứu nguyên nhân rác thải nhựa ở bãi biển gần trường.
- Ở công ty: Phòng marketing đang nghiên cứu thói quen mua hàng của khách trẻ trước khi ra sản phẩm.
- Trên bản tin: Một nghiên cứu vừa công bố cho thấy trẻ ngủ đủ giấc học tốt hơn.
- Nói đùa trong nhà: Thằng bé ngồi “nghiên cứu” cái điều khiển ti vi cả tiếng đồng hồ.
Câu cuối cho thấy khi đặt trong ngoặc kép, từ này mang chút trêu chọc: việc nhỏ mà làm ra vẻ trịnh trọng. Ở Ngữ văn 10, học sinh gặp từ này trong kiểu bài viết riêng; xem gợi ý tại bài viết báo cáo về một vấn đề lớp 10.
Nghiên cứu, tìm hiểu, khảo cứu khác nhau ở đâu?
| Từ | Mức độ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tìm hiểu | Rộng và nhẹ, ai cũng làm được hằng ngày | Tìm hiểu đường đi trước chuyến du lịch |
| Nghiên cứu | Kĩ lưỡng, có mục đích; nghĩa hẹp là hoạt động khoa học có phương pháp | Nghiên cứu giống lúa chịu mặn |
| Khảo cứu | Thiên về tra cứu, đối chiếu tư liệu, nhất là sách vở và hiện vật xưa | Khảo cứu về các bản Truyện Kiều |
| Học hỏi | Tiếp thu cái người khác đã biết, không nhất thiết tìm ra điều mới | Học hỏi kinh nghiệm của đàn anh |
Ranh giới đáng nhớ nằm ở chữ “mới”. Đọc mười cuốn sách rồi tóm lại là học hỏi, có khi là tìm hiểu; đặt ra một câu hỏi chưa ai trả lời rồi tự đi thu dữ liệu mới gọi là nghiên cứu theo nghĩa khoa học. Trái nghĩa trực tiếp thì tiếng Việt không có một từ cặp đôi, nhưng các cách nói như làm qua loa, cưỡi ngựa xem hoa chỉ đúng thái độ ngược lại.
Một lỗi hay gặp trong bài làm: viết “em đã nghiên cứu bài thơ” khi thật ra chỉ mới đọc kĩ. Thầy cô thường thích chữ tìm hiểu hay đọc hiểu hơn ở chỗ này, vì nó đúng mức.
Nghiên cứu qua năm câu ngắn
Nghiên cứu khoa học là gì?
Là hoạt động tìm ra hiểu biết mới về tự nhiên, xã hội hay con người bằng một phương pháp rõ ràng: đặt vấn đề, thu thập và phân tích dữ liệu, kết luận có thể kiểm tra lại. Kết quả thường được viết thành báo cáo hoặc bài báo khoa học.
Nghiên cứu tiếng Anh là gì?
Thường dịch là research; khi chỉ một công trình cụ thể có thể dùng a study. Người làm nghiên cứu là researcher.
Nghiên cứu sinh là ai?
Là người đang theo học bậc tiến sĩ, có nhiệm vụ thực hiện một đề tài nghiên cứu và bảo vệ luận án. Chữ “sinh” ở đây giống trong học sinh, sinh viên: người đang học.
Nghiên cứu và khảo sát có giống nhau không?
Không hẳn. Khảo sát là một cách thu thập thông tin, như phát phiếu hỏi hay đi thực địa. Nghiên cứu là cả quá trình lớn hơn, trong đó khảo sát có thể chỉ là một bước.
Học sinh có làm nghiên cứu được không?
Được, ở quy mô nhỏ. Các dự án khoa học kĩ thuật ở trường hay bài báo cáo trong môn Ngữ văn đều yêu cầu đặt câu hỏi, tìm tư liệu và trình bày kết quả có dẫn nguồn, tức là đúng tinh thần của việc nghiên cứu.