Chừng 50 cm cho cái giần, cái sàng; từ thước hai đến thước tám cho nong, nia; khoảng mười năm để một người nông dân thạo hết các khâu của nghề đan; từ hai, ba năm tới khoảng mười năm là tuổi thọ của một món đồ tre. Những con số ấy nằm rải rác trong văn bản của nhà nghiên cứu, họa sĩ Phan Cẩm Thượng, và chính chúng làm nên chủ đề của Bài 8 Dữ liệu trong văn bản thông tin. Bài soạn bài Đồ dùng mây tre đan dưới đây bám theo SGK Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (bản 2026), tập hai, văn bản 2, trang 69–75: một câu Trước khi đọc, năm gợi ý trong khi đọc, bảy câu Sau khi đọc và đề Kết nối đọc – viết.
Văn bản trích từ cuốn Văn minh vật chất của người Việt; bài soạn diễn giải lại dữ liệu và ghi số trang để bạn đối chiếu với sách.
Bảng dữ liệu về đồ đan lát trong văn bản
Gom các thông tin rời rạc thành bảng trước sẽ giúp trả lời nhanh câu 1 và câu 2 phần Sau khi đọc.

| Đồ dùng | Nguyên liệu, cách làm | Công dụng | Dữ liệu đáng chú ý |
|---|---|---|---|
| Rá | Đan khít bằng cật tre | Vo gạo | Vừa một hông người cắp |
| Rổ | Nan thưa, có khi dùng ruột tre | Rửa, đựng rau | Kích thước gần bằng rá |
| Thúng | Lòng sâu hơn rổ rá | Đựng thóc gạo, đi chợ, gánh hàng; chở trẻ con khi tản cư | Lồng vào quang gánh |
| Giần, sàng | Đồ đan tròn, bằng, có cặp | Sàng bớt trấu sau khi xay, giần tách cám sau khi giã | Đường kính chừng 50 cm |
| Nong, nia | Đồ đan tròn cỡ lớn | Sàng sảy, phơi nông sản, có khi để nằm | Đường kính từ thước hai đến thước tám |
| Hom, giỏ, đó, lờ, bu, sọt | Đan cần khéo tay, kiên nhẫn | Bắt và đựng cua cá, nhốt gà, đi chợ | Được tác giả coi là tiền thân của đồ gốm |
| Quạt, vỉ ruồi, rế lót nồi | Ruột tre; rế loại tốt dùng cây guột | Đồ dùng nhỏ trong bếp, trong nhà | Guột thân nhỏ, chịu nhiệt, rất dai |
| Giường, chõng, chạn, rương, bàn ghế, chuồng gà, nhà | Ghép mộng, chốt đinh tre, buộc lạt tre | Gần như toàn bộ đồ đạc nhà nghèo | Dùng được từ hai, ba năm tới khoảng mười năm |
| Đồ song mây | Mây mềm, dài, mọc thành bụi | Dây buộc, làm vòng cho đồ tre, bàn ghế | Có loại đủ chất lượng xuất khẩu |
Trước khi đọc (trang 69)
Câu 1 (trang 69): Mây, tre còn giá trị trong thời đại nhựa và kim loại?
Hãy quan sát sự hiện diện của các đồ dùng bằng mây, tre, nứa trong cuộc sống ngày nay. Trong thời đại lên ngôi của các vật liệu công nghiệp như nhựa, kim loại, các vật liệu tự nhiên như mây, tre có còn giá trị không? Vì sao?
Trả lời: Đồ mây tre nứa vẫn ở quanh ta: ống hút tre, giỏ quà Tết, chao đèn, đũa tre, ghế mây ở ban công chung cư. Theo em, chúng vẫn có giá trị, thậm chí đang được nhìn nhận lại:
- Về môi trường: tre, mây tái sinh nhanh, phân hủy tự nhiên, là lựa chọn thay thế cho đồ nhựa dùng một lần.
- Về thẩm mĩ: đồ đan mang vẻ mộc, ấm áp mà đồ công nghiệp khó có, được ưa chuộng trong trang trí.
- Về văn hóa và kinh tế: mỗi sản phẩm gắn với một làng nghề, nuôi sống nhiều lao động nông thôn, là hàng thủ công xuất khẩu.
Ở những việc cần độ bền, độ chính xác cao, nhựa và kim loại vẫn chiếm ưu thế; hai loại vật liệu bổ sung cho nhau.
Đọc văn bản: năm gợi ý bên lề (trang 69–73)
Câu 1 (trang 69): Ấn tượng về chiếc xe thồ chở hom giỏ
Bạn có ấn tượng gì về chiếc xe thồ chở hom giỏ trong hình minh hoạ?
Trả lời: Chiếc xe đạp gần như biến mất dưới một khối hom giỏ chất cao, chồng lớp, chìa ra mọi phía. Em có cảm giác vừa buồn cười vừa thán phục: buồn cười vì chiếc xe nhỏ bé gánh một đống hàng to gấp mấy lần; thán phục vì cách xếp khéo đến mức cả khối hàng vẫn cân bằng. Bức ảnh gợi sức lao động bền bỉ của người nông dân và một hình ảnh quen thuộc đang thưa dần trên phố.
Câu 2 (trang 70): Đặc điểm, công dụng của vật dụng làm bằng tre
Chú ý đặc điểm, công dụng của các vật dụng làm bằng tre trong đời sống của người Việt.
Trả lời: Mỗi vật dụng được tác giả giới thiệu theo cùng một trình tự: chất liệu (cật hay ruột tre), độ khít hay thưa của nan, kích thước, rồi đến công dụng gắn với việc nhà nông. Rá đan khít để gạo không lọt, rổ đan thưa cho nước thoát, thúng sâu lòng để đựng nhiều, giần sàng nhỏ để làm sạch gạo, nong nia lớn để phơi và sảy. Đặc điểm nào cũng xuất phát từ nhu cầu sử dụng cụ thể, cho thấy đồ đan là kết quả của kinh nghiệm sống lâu đời.
Câu 3 (trang 71): Từ ngữ về kĩ thuật đan lát, chế tác vật dụng từ tre
Tìm các từ ngữ nói về kĩ thuật đan lát, chế tác vật dụng từ tre. Giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
Trả lời:
| Từ ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Róc tre | Dùng dao gọt bỏ mắt, cành, lớp vỏ ngoài của cây tre |
| Vót nan | Gọt cho thanh tre mỏng, nhẵn thành nan để đan |
| Chẻ lạt | Tách tre thành sợi mỏng, dẻo dùng để buộc |
| Đánh vòng | Uốn tre, mây thành vành tròn làm khung, cạp cho đồ đan |
| Cạp (vành) | Viền, nẹp quanh miệng đồ đan cho chắc; mê rổ là phần đan chưa cạp |
| Đẵn | Chặt đứt thân cây bằng dao, búa (sách có chú thích) |
| Đan liếp | Đan phên, tấm chắn từ nứa đập dập |
| Đan nong đôi, nong ba | Kiểu đan mỗi lần đè, luồn qua hai hoặc ba nan, tạo mặt đan chắc và có vân |
| Đan dứng | Đan cốt vách bằng tre, nứa rồi đắp đất thành tường |
| Ghép mộng, chốt đinh tre, buộc lạt | Ba cách nối các thanh tre khi làm đồ đạc lớn |
Câu 4 (trang 72): Tưởng tượng cuộc sống một gia đình nông dân xưa
Quan sát các hình ảnh minh hoạ. Tưởng tượng về cuộc sống của một gia đình nông dân xưa.
Trả lời (gợi ý): Sáng sớm, người mẹ cắp rá ra giếng vo gạo, bên hông còn kẹp chiếc rổ rau. Ngoài sân, mấy chiếc nong phơi thóc nằm cạnh nhau dưới nắng, người bà ngồi giần gạo, cám rơi lả tả xuống nia. Người cha ngồi ở hiên vót nan đan cái giỏ mới thay cái đã thủng. Trong nhà, chõng tre kê sát vách, chạn bát tre đặt góc bếp, gian giữa là bộ bàn ghế tre. Buổi chiều, mấy đứa trẻ mang đó, lờ ra ruộng đặt bắt cá. Cuộc sống ấy đạm bạc, nhưng gần như mọi thứ đều tự tay làm ra từ khóm tre sau nhà.
Câu 5 (trang 73): Công dụng của vật liệu tự nhiên khác ở các vùng miền
Chỉ ra công dụng của những vật liệu tự nhiên khác đối với cuộc sống của người Việt ở các vùng miền khác nhau.
Trả lời:
- Miền đồi núi, trung du Phú Thọ: lá cọ để lợp nhà, quây giỏ đựng tạm.
- Miền Nam: lá dừa đan làn, giỏ.
- Cao Bằng: cỏ và một số loại dây bện thành giày cỏ (thảo hài).
- Làng Chuông: lá nón, lá gồi để làm nón.
- Nhiều nơi: bẹ ngô để bện thảm, trúc nhỏ để làm mành, dây gai tết làn và túi mềm.
Các vật liệu này đều có thể kết hợp với tre, cho thấy người Việt ở mỗi vùng đều tận dụng thứ sẵn có quanh mình.
Sau khi đọc (trang 74)
Câu 1 (trang 74): Tóm tắt ý chính, ý phụ, thông tin chi tiết và nhận xét cách sắp xếp
Tóm tắt các ý chính, ý phụ và các thông tin chi tiết trong văn bản. Nhận xét về cách sắp xếp thông tin của tác giả.
Trả lời: Văn bản có năm ý chính, mỗi ý kèm ý phụ và dữ liệu (chi tiết từng món xem bảng dữ liệu ở đầu bài):
- Đan mây tre là nghề phổ biến vì tre là nguyên liệu gần gũi nhất suốt hàng ngàn năm: xe đạp thồ hom giỏ, các giống tre, tre làm luỹ và hộ đê, các khâu róc, vót, chẻ, đánh vòng.
- Đồ đan phục vụ sinh hoạt và sản xuất, mỗi món có đặc điểm theo công dụng: rá, rổ, thúng, bồ, cót, giần, sàng, nong, nia, hom, giỏ, đó, lờ, quạt, rế, kèm số đo kích thước.
- Người làm nghề chủ yếu là lão nông, cần khéo tay, kiên trì, khoảng mười năm mới thạo; các kiểu đan liếp, nong đôi, nong ba, hoa văn.
- Nhà nông nghèo gần như dùng toàn đồ tre: giường, chõng, chạn, nhà; đồ mau hỏng nên làm mới, chữa lại liên tục.
- Song mây và vật liệu khác bổ trợ cho tre, thay đổi theo vùng miền: lá cọ, lá dừa, cỏ, lá nón, bẹ ngô, trúc, gai.
Nhận xét: Thông tin đi từ khái quát đến cụ thể, từ nguyên liệu đến sản phẩm rồi đến con người làm ra nó; từ đồ nhỏ trong bếp đến đồ đạc lớn trong nhà; từ tre đến các vật liệu khác. Cách sắp xếp ấy giúp người đọc hình dung được toàn cảnh một nền văn minh tre, đồng thời dễ theo dõi vì mỗi đoạn tập trung vào một nhóm đồ dùng.
Câu 2 (trang 74): Hình dung về đời sống vật chất của người Việt xưa
Từ các dữ liệu mà tác giả cung cấp về đồ dùng bằng mây tre đan, bạn hình dung thế nào về đời sống vật chất của người Việt trong quá khứ?
Trả lời: Đó là một đời sống tự cấp tự túc, đạm bạc nhưng đầy đủ những gì thiết yếu. Người nông dân không phải mua, cũng không phải thuê ai: từ đôi đũa, cái tăm đến chiếc giường, ngôi nhà đều có thể làm từ khóm tre trong vườn. Đồ dùng gắn chặt với nghề trồng lúa (sàng, giần, nong, nia, bồ, cót) và với ao đồng (đó, lờ, giỏ cua). Vì đồ tre mau hỏng, cuộc sống ấy cũng gắn với thói quen làm mới, chữa lại liên tục, quý từng món đồ. Đời sống vật chất tuy giản dị nhưng hài hòa với thiên nhiên và đầy tính sáng tạo.
Câu 3 (trang 74): Thành ngữ, tục ngữ, ca dao nhắc đến vật dụng mây tre
Tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong và ngoài văn bản có nhắc đến các vật dụng bằng mây, tre. Dấu ấn của các vật dụng bằng mây, tre trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao cho thấy vai trò gì của chúng trong đời sống tinh thần của nhân dân ta?
Trả lời:
Trong văn bản: câu ca dao về đôi vợ chồng cùng còng lưng, nằm phản thì chật mà nằm nong lại vừa (trang 71); thành ngữ rổ rá cạp lại (trang 73).
Ngoài văn bản (một số ví dụ):
- Lọt sàng xuống nia: rơi khỏi chỗ này thì vẫn nằm trong chỗ khác của nhà mình, chẳng mất đi đâu.
- Giỏ nhà ai, quai nhà nấy: con cái thường giống cha mẹ, nhà nào thói nấy.
- Lấy thúng úp voi: che giấu một việc quá lớn bằng cách vụng về.
- Tre già măng mọc: thế hệ sau nối tiếp thế hệ trước.
- Ca dao về nghề tằm: Một nong tằm là năm nong kén…
Vai trò: Rổ, rá, thúng, sàng, nia gần gũi đến mức trở thành hình ảnh để ông cha ta nói về hôn nhân, gia đình, tính nết, cách ứng xử. Chúng không chỉ là đồ dùng mà còn là chất liệu của tư duy, của lời ăn tiếng nói, góp phần lưu giữ kinh nghiệm sống và quan niệm đạo đức của nhân dân.
Câu 4 (trang 74): Kĩ thuật đan lát thể hiện phẩm chất gì của người Việt?
Theo tác giả, kĩ thuật đan lát mây tre thể hiện phẩm chất gì của người Việt? Bạn có đồng ý với quan điểm của tác giả không? Trình bày quan điểm của bạn.
Trả lời: Theo tác giả, nghề đan đòi hỏi sự khéo tay, kiên trì, sức khỏe và kinh nghiệm; một số món như lồng chim, làn đan còn cần khiếu thẩm mĩ; việc tận dụng hết mọi phần của cây tre cho thấy tính tiết kiệm. Từ đó toát lên hình ảnh người Việt cần cù, nhẫn nại, tỉ mỉ, sáng tạo và biết quý của.
Em đồng ý. Muốn đan cái nong ba có hoa văn, người thợ phải tính trước từng nan, sai một nan là gỡ lại cả mảng; muốn thạo nghề phải mất cả chục năm. Tuy vậy, sự cần cù ấy một phần sinh ra từ hoàn cảnh thiếu thốn; ngày nay nó cần đi cùng tư duy đổi mới thì nghề mới phát triển.
Câu 5 (trang 74): Lối sống, cách nghĩ qua việc dùng vật liệu tự nhiên
Việc dùng các vật liệu có sẵn trong tự nhiên để làm vật dụng sinh hoạt cho thấy đặc điểm gì trong lối sống, cách nghĩ của người Việt? Lối sống, cách nghĩ đó liệu có còn phù hợp với đời sống đương đại không? Vì sao?
Trả lời:
Đặc điểm: người Việt sống gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên; thực tế, tiết kiệm, tận dụng thứ sẵn có; linh hoạt, biết thích nghi với điều kiện từng vùng; coi trọng sự tự lực.
Có còn phù hợp không: Em cho rằng vẫn phù hợp, thậm chí đáng khuyến khích, vì:
- Thế giới đang đối mặt với rác thải nhựa và biến đổi khí hậu; dùng vật liệu tự nhiên, phân hủy được là một cách sống xanh.
- Tinh thần tận dụng, không lãng phí gần với xu hướng tiêu dùng bền vững hiện nay.
- Đồ thủ công từ vật liệu tự nhiên tạo ra sản phẩm có bản sắc, có thể làm du lịch, xuất khẩu.
Tuy nhiên, cần khai thác có kế hoạch để không cạn kiệt rừng mây, rừng tre.
Câu 6 (trang 74): Ý nghĩa của tranh ảnh minh họa, kết hợp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Các tranh ảnh minh hoạ trong văn bản có ý nghĩa gì? Hãy đánh giá về sự kết hợp giữa yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ mà tác giả sử dụng.
Trả lời: Văn bản có ảnh xe thồ hom giỏ, giần sàng, rá, rổ, thúng, đồ đan Tây Nguyên và Mường, ghế tre, cùng một hình vẽ quạt thóc của tác giả; phần lớn là hiện vật bảo tàng có chú thích nguồn.
- Ý nghĩa: giúp người trẻ chưa từng thấy nong nia nhận ra ngay hình dạng, cách đan; tăng độ tin cậy vì là hiện vật thật; mở rộng thông tin về đồ đan của các dân tộc thiểu số.
- Đánh giá sự kết hợp: chữ cung cấp chức năng, kĩ thuật, ý nghĩa văn hóa; hình ảnh cung cấp hình dạng mà lời văn khó tả hết. Hai yếu tố bổ sung, minh chứng cho nhau, đặt sát đoạn văn tương ứng nên dễ đối chiếu. Đây là cách trình bày hiệu quả của một văn bản thông tin.
Câu 7 (trang 74): Chứng minh hoặc phản biện ý kiến về hom, giỏ và đồ gốm
Nhà nghiên cứu Phan Cẩm Thượng cho rằng: Cái hom, cái giỏ đều là tiền thân của những đồ gốm về sau. Hãy tìm kiếm các dữ liệu để chứng minh hoặc phản biện ý kiến này của tác giả.
Trả lời: Bạn có thể chọn một trong hai hướng, quan trọng là dữ liệu phải có nguồn rõ ràng (sách khảo cổ học, bảo tàng, bài báo khoa học).
Hướng chứng minh:
- Nhiều mảnh gốm tiền sử ở Việt Nam và trên thế giới mang dấu văn thừng, văn đan in trên bề mặt. Một cách giải thích được nhắc nhiều là người xưa đắp đất lên khuôn đan hoặc dùng dụng cụ quấn dây để tạo hình, nên vết nan, vết sợi còn hằn lại.
- Về hình dáng, nhiều đồ gốm đựng và đồ đan có công năng giống nhau (đựng, chứa, giữ nước), cho thấy con người có thể đã lấy hình mẫu từ đồ đan quen thuộc để nặn đồ đất.
Hướng phản biện:
- Không phải mọi đồ gốm đều mang dấu vết đan; nhiều nền văn hóa nặn tay trực tiếp hoặc dùng bàn xoay, nên gốm có thể ra đời độc lập.
- Dấu văn thừng có thể là hoa văn trang trí chủ ý chứ không chứng minh khuôn đan.
- Vì vậy, có thể nói đồ đan là một trong những nguồn gợi ý cho đồ gốm, chứ chưa đủ cơ sở để khẳng định chắc chắn mọi đồ gốm đều sinh ra từ hom, giỏ.
Kết nối đọc – viết (trang 75)
Câu 1 (trang 75): Đoạn văn về nhận định nghề thủ công ngày càng mai một
Có nhận định cho rằng, trong thời đại mà máy móc có thể sản xuất hàng loạt vật dụng với chi phí rất rẻ, những nghề thủ công truyền thống sẽ ngày càng mai một. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về nhận định trên.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
Nhận định trên chỉ đúng một nửa. Máy móc quả thật đã lấy đi phần lớn thị trường của rổ rá, nong nia: rổ nhựa rẻ hơn, bền hơn, chẳng cần ai ngồi vót nan cả buổi. Nhiều làng nghề vắng thợ. Nhưng mai một không có nghĩa là biến mất. Chính khi hàng công nghiệp tràn ngập, những sản phẩm làm bằng tay lại trở nên quý vì mỗi chiếc mang dấu ấn riêng, thân thiện với môi trường và chứa đựng câu chuyện văn hóa. Giỏ mây xuất khẩu, đèn tre trang trí là minh chứng. Nghề thủ công chỉ thật sự mất đi khi chúng ta không còn biết trân trọng và đổi mới nó. Giữ nghề vì thế là việc của cả người thợ lẫn người tiêu dùng.
Mẹo trả lời câu hỏi về dữ liệu trong văn bản thông tin
Với văn bản như Đồ dùng mây tre đan, hãy trả lời bằng dữ liệu cụ thể (số đo, tên đồ vật, nguồn ảnh) thay vì nhận xét chung. Phần lớn thông tin ở đây do tác giả tự khảo cứu, còn ca dao, thành ngữ là dữ liệu dẫn lại.
Xem thêm: