Soạn bài Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ giúp em chuẩn bị bài và trả lời đủ các câu hỏi ở trang 85 – 91, Bài 9 (Văn bản thông tin tổng hợp), sách Ngữ văn 12 Cánh diều tập hai. Bài viết của Nguyễn Thế Nghĩa vừa cung cấp kiến thức về các cuộc cách mạng công nghiệp, vừa nêu quan điểm về trách nhiệm của giới trí thức Việt Nam trước làn sóng công nghệ mới.
Tìm hiểu chung về văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ
Trước khi trả lời câu hỏi, em nên nắm vài thông tin cơ bản về người viết, nguồn văn bản và cách bài viết được tổ chức.

Tác giả Nguyễn Thế Nghĩa
Theo phần giới thiệu của VietJack, Nguyễn Thế Nghĩa quê Ninh Bình, sinh năm 1952. Ông là người nghiên cứu khoa học xã hội, có nhiều bài viết bàn về khoa học, công nghệ và vai trò của đội ngũ trí thức trong công cuộc phát triển đất nước. SGK không in tiểu sử chi tiết, vì vậy em chỉ cần nhớ tên tác giả và nguồn đăng bài.
Xuất xứ, thể loại, bố cục
- Xuất xứ: SGK ghi nguồn theo trang hcmusta.org.vn, có lược bớt một số đoạn (đánh dấu […]).
- Thể loại: thuộc kiểu văn bản thông tin tổng hợp: chủ yếu cung cấp tri thức nhưng có kết hợp lập luận để nêu quan điểm và một số câu bộc lộ thái độ.
- Bố cục: 4 phần ứng với 4 đề mục được đánh số: (1) nhận diện cuộc cách mạng thứ tư qua so sánh với ba cuộc trước; (2) sự phát triển trên ba trụ cột, giải thích AI, Dữ liệu lớn, Vạn vật kết nối; (3) bốn thuận lợi và bốn thách thức với Việt Nam; (4) ba nhiệm vụ của giới trí thức, kèm đoạn tóm lại.
Nội dung và nghệ thuật
- Nội dung: giúp người đọc hiểu cách mạng 4.0 là gì, phát triển trên những lĩnh vực nào, mang lại cơ hội và rủi ro gì cho Việt Nam; từ đó khẳng định trí thức khoa học – công nghệ phải đi trước, dẫn đường cho xã hội thích nghi.
- Nghệ thuật: đề mục rõ ràng, thông tin sắp xếp mạch lạc, khái niệm khoa học được giải thích dễ hiểu, có hình minh họa, kết hợp thuyết minh với nghị luận.
Soạn bài Cách mạng công nghiệp 4.0 – Chuẩn bị (trang 85)
Phần Chuẩn bị yêu cầu em xem lại Kiến thức ngữ văn, tự tìm hiểu trước về cách mạng 4.0 rồi đọc văn bản để đối chiếu.
Câu 1: Tìm hiểu về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (trang 85)
Tìm hiểu về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ghi lại những thông tin cơ bản.
Trả lời:
- Tên gọi, thời điểm: tên khác là Công nghiệp 4.0, khởi đầu từ những năm đầu thế kỉ XXI và được bàn đến rộng rãi sau Diễn đàn Kinh tế thế giới ở Đa-vốt (Thụy Sĩ) năm 2016.
- Bản chất: sản xuất thông minh; máy móc, thiết bị và con người được nối mạng, trao đổi dữ liệu tức thời; ranh giới giữa không gian thực và không gian số mờ dần.
- Công nghệ nền tảng: trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, điện toán đám mây, rô-bốt, in 3D, công nghệ sinh học.
- Cơ hội và thách thức: tăng năng suất, xuất hiện ngành nghề mới; nhưng cũng kéo theo nguy cơ mất việc, an ninh mạng, lộ lọt dữ liệu cá nhân, yêu cầu rất cao về nhân lực.
Câu 2: Vai trò của người trí thức trong cách mạng 4.0 (trang 85)
Theo em, người trí thức có vai trò gì trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?
Trả lời:
Em nghĩ người trí thức giữ ba vai trò chính: tiếp nhận, làm chủ rồi sáng tạo công nghệ để đất nước có sản phẩm của riêng mình; đào tạo lao động có kĩ năng số, phổ biến kiến thức cho người dân; tư vấn chính sách, cảnh báo rủi ro như thất nghiệp, mất an toàn thông tin để xã hội chủ động ứng phó.
Soạn bài Cách mạng công nghiệp 4.0 – Câu hỏi trong khi đọc (trang 85 – 90)
Mười một câu hỏi bên lề đi theo từng mục của văn bản, giúp em nắm cách tổ chức thông tin và nhận ra quan điểm của người viết.
Câu 1: Đọc lướt và xác định các đề mục lớn của văn bản (trang 85)
Trả lời:
Văn bản có bốn đề mục lớn, được đánh số và in đậm:
- Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0.
- Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0.
- Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam.
- Vai trò của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0.
Câu 2: Trong mục 1, thông tin được sắp xếp theo cách nào? (trang 86)
Trả lời:
Mục 1 sắp xếp thông tin theo trình tự thời gian, lần lượt giới thiệu bốn cuộc cách mạng:
- Lần 1.0: từ nửa sau thế kỉ XVIII sang đầu thế kỉ XIX, nhờ động cơ hơi nước, mở ra sản xuất cơ khí.
- Lần 2.0: giai đoạn chuyển giao thế kỉ XIX – XX, nhờ điện, xuất hiện dây chuyền sản xuất hàng loạt.
- Lần 3.0: từ thập niên 70 của thế kỉ XX, dựa vào máy tính, điện tử, Internet, đưa đến tự động hóa.
- Lần 4.0: từ đầu thế kỉ XXI, sản xuất thông minh nhờ hội tụ nhiều công nghệ.
Câu 3: Câu văn thể hiện thái độ, quan điểm của tác giả (trang 86)
Trả lời:
Quan điểm của người viết thể hiện rõ ở đoạn kết mục 1, mở đầu bằng từ Như vậy:
- Câu khẳng định bản chất: “thực chất của cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hình thành thế giới số (thế giới ảo)”.
- Câu đánh giá tác động: “số hoá và dữ liệu hoá không chỉ tác động nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn làm thay đổi mô hình và phương thức sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp”.
- Câu tiếp theo nhấn mạnh sự đổi thay lan tới mọi hoạt động của con người, nhất là nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục và văn hóa.
Câu 4: Hình minh họa ở mục 1 cho biết điều gì, có tác dụng gì? (trang 86)
Trả lời:
- Nội dung: hình mô phỏng mạng lưới kết nối, trong đó nhiều lĩnh vực (nhà máy, giao thông, thiết bị, con người…) được nối với nhau qua công nghệ số, cho thấy cách mạng 4.0 lan ra mọi ngành.
- Tác dụng: là phương tiện phi ngôn ngữ giúp khái niệm trừu tượng như thế giới số, kết nối vạn vật trở nên dễ hình dung; làm trang viết sinh động; minh chứng trực quan cho kết luận cuối mục 1.
Câu 5: Trong mục 2, thông tin chủ yếu được sắp xếp theo cách nào? (trang 87)
Trả lời:
Ở mục 2, tác giả tổ chức thông tin chủ yếu bằng cách phân loại đối tượng: chia sự phát triển của cách mạng 4.0 thành ba lĩnh vực trụ cột, đánh số (1), (2), (3) – sinh học, vật lí, số hóa (kĩ thuật số). Riêng lĩnh vực kĩ thuật số lại tách thành ba khái niệm (AI, Dữ liệu lớn, Vạn vật kết nối), mỗi khái niệm được giải thích trong một đoạn. Cách đi từ khái quát đến cụ thể này giúp người đọc nắm chắc từng mảng kiến thức.
Câu 6: Tác dụng của các dữ liệu, thông tin ở mục 2 (trang 87)
Trả lời:
Các dữ liệu như thuốc, cách chữa bệnh mới, giống cây con mới, rô-bốt đời mới, in 3D, xe tự lái, vật liệu siêu nhẹ, công nghệ nano cùng định nghĩa AI, Big Data, IoT có tác dụng: cụ thể hóa ba trụ cột bằng những thành tựu người đọc có thể hình dung; giải thích thuật ngữ mới cho người đọc phổ thông; chứng minh quy mô, chiều sâu của cuộc cách mạng, chuẩn bị cho phần bàn về tác động ở mục 3.
Câu 7: Chú ý cách trình bày và phương thức biểu đạt ở mục 3 (trang 87 – 88)
Trả lời:
- Cách trình bày: mở đầu bằng một câu nêu ý khái quát (vừa có thời cơ vừa có thách thức), rồi tách thành hai nhóm đối xứng. Nhóm thuận lợi đếm bằng Một là… Bốn là, nhóm khó khăn đếm bằng Thứ nhất… Thứ tư, mỗi ý một gạch đầu dòng, giúp người đọc dễ so sánh hai mặt của vấn đề.
- Phương thức biểu đạt: chủ yếu là thuyết minh (giới thiệu từng thuận lợi, khó khăn), kết hợp nghị luận khi tác giả đánh giá, cảnh báo nguy cơ lỡ cơ hội và tụt hậu nếu chậm chuẩn bị.
Câu 8: Tiêu đề và nội dung mục 4 liên quan thế nào với nhan đề văn bản? (trang 89)
Trả lời:
Nhan đề gồm hai vế. Ba mục đầu triển khai vế thứ nhất (cách mạng 4.0); riêng mục 4 triển khai trực tiếp vế thứ hai, tiêu đề mục gần như lặp lại vế này. Nội dung mục 4 nêu cụ thể ba nhiệm vụ của đội ngũ trí thức, vì vậy đây là phần làm rõ trọng tâm, là đích đến của toàn bài; ba mục trước đóng vai trò cơ sở.
Câu 9: Câu văn nêu thái độ, quan điểm của tác giả trong đoạn văn (trang 89)
Trả lời:
Trong đoạn đầu mục 4, các câu sau thể hiện quan điểm của người viết:
- “Trong mọi thời đại lịch sử, tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ trí thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức.”
- Câu nói về sự gắn bó máu thịt của giới trí thức nước ta với dân tộc và công lao của họ trong dựng nước, giữ nước.
- “Nhiều thế hệ trí thức, nhiều nhà trí thức đã trở thành những tấm gương sáng ngời về yêu nước, thương dân, hết lòng vì nước, vì dân.”
Các câu này cho thấy sự trân trọng, niềm tự hào và niềm tin của tác giả vào lực lượng trí thức.
Câu 10: Thông tin trong dấu ngoặc kép được trích dẫn từ đâu, có tác dụng gì? (trang 89)
Trả lời:
- Nguồn: câu “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” mở đầu bài văn bia khắc tên các tiến sĩ đỗ khoa thi năm Nhâm Tuất (1442) do Thân Nhân Trung (1418 – 1499) soạn, hiện còn ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Ngay sau đó, tác giả dẫn thêm một đoạn trong văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam về vị trí của trí thức.
- Tác dụng: lời cổ nhân cho thấy trọng dụng người tài là truyền thống lâu đời; lời văn kiện cho thấy đó cũng là quan điểm chính thức hôm nay. Nhờ vậy, ý kiến về vai trò của trí thức có căn cứ vững hơn, tăng độ tin cậy và sức thuyết phục.
Câu 11: Nội dung chính của đoạn cuối văn bản (trang 90)
Trả lời:
Đoạn cuối mở đầu bằng Tóm lại, có chức năng kết luận. Tác giả gói lại hai ý: tiến bộ khoa học – công nghệ ngày nay, đặc biệt là làn sóng 4.0, đem đến cho Việt Nam cả thời cơ lẫn thử thách; vì thế, đội ngũ trí thức được lịch sử giao sứ mệnh chỉ đường, dẫn dắt cộng đồng thích nghi, biến cơ hội thành hiện thực để đất nước tiến nhanh, bền vững.
Soạn bài Cách mạng công nghiệp 4.0 – Câu hỏi sau khi đọc (trang 90 – 91)
Sáu câu hỏi sau khi đọc yêu cầu em khái quát nội dung, tóm tắt, nhận xét cách trình bày, đánh giá dữ liệu và rút ra bài học cho bản thân.
Câu 1: Những nội dung lớn và sự phù hợp với nhan đề (trang 90)
Nêu những nội dung lớn của văn bản. Các nội dung ấy phù hợp với nhan đề của bài viết như thế nào?
Trả lời:
- Nội dung lớn: (1) bản chất của cách mạng 4.0 và điểm khác với các cuộc trước; (2) ba trụ cột phát triển; (3) tác động hai chiều tới Việt Nam; (4) nhiệm vụ của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ.
- Sự phù hợp: nhan đề có hai vế thì nội dung cũng chia đúng hai khối: mục 1, 2, 3 làm rõ cách mạng 4.0; mục 4 và đoạn kết làm rõ vai trò của trí thức. Mục 3 là cầu nối: chính vì có cả thời cơ lẫn thách thức nên mới cần trí thức đi đầu. Như vậy, nhan đề bao quát và định hướng đúng toàn bộ nội dung.
Câu 2: Tóm tắt văn bản và chỉ ra sự mạch lạc (trang 90 – 91)
Tóm tắt nội dung của văn bản bằng một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng). Chỉ ra sự mạch lạc của văn bản.
Trả lời:
Đoạn tóm tắt:
Loài người đã trải qua bốn lần cách mạng công nghiệp, mỗi lần gắn với một bước nhảy về khoa học – công nghệ: máy hơi nước, điện, máy tính và Internet, rồi đến sản xuất thông minh từ đầu thế kỉ XXI. Cốt lõi của lần thứ tư là sự ra đời của thế giới số song hành và kết nối với thế giới thực, làm thay đổi cách sản xuất, kinh doanh và cách con người làm việc. Nó phát triển dựa vào ba lĩnh vực: sinh học, vật lí, kĩ thuật số, nổi bật là trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và vạn vật kết nối. Với Việt Nam, đây là cơ hội tăng năng suất, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao đời sống; nhưng cũng kéo theo nguy cơ tụt hậu, thất nghiệp, thiếu nhân lực giỏi, mất an toàn thông tin. Vì thế, giới trí thức khoa học – công nghệ phải đi đầu trong nghiên cứu, phổ biến, ứng dụng công nghệ mới và dẫn đường cho xã hội, giúp đất nước tiến nhanh, bền vững.
Sự mạch lạc: các phần cùng hướng về chủ đề đã nêu ở nhan đề; thứ tự hợp lí: giới thiệu đối tượng → quá trình phát triển → tác động → vai trò của con người, phần trước làm tiền đề cho phần sau; có từ ngữ chuyển ý, tổng kết rõ ràng (Như vậy, Nói cách khác, Tóm lại) và các ý được đánh số thứ tự.
Câu 3: Tác dụng của việc kết hợp nhiều phương thức biểu đạt và cách trình bày thông tin (trang 90 – 91)
Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt và cách trình bày thông tin của tác giả trong bài viết.
Trả lời:
- Thuyết minh (chủ đạo): giới thiệu các cuộc cách mạng, giải thích khái niệm, liệt kê thuận lợi và khó khăn → cung cấp tri thức chính xác, khách quan.
- Nghị luận: nhận định về bản chất cách mạng 4.0, lập luận vì sao phải chăm lo phát triển lực lượng trí thức, dẫn chứng từ văn bia và văn kiện → bày tỏ quan điểm, thuyết phục người đọc.
- Biểu cảm (xen kẽ): những từ như “tấm gương sáng ngời”, “sứ mệnh lịch sử” thể hiện sự trân trọng → tăng sức truyền cảm.
- Cách trình bày: đề mục đánh số, gạch đầu dòng, từ đếm thứ tự, hình minh họa → bố cục sáng rõ, dễ theo dõi, dễ tra lại thông tin.
Câu 4: Dữ liệu ở mục 1, 2, 3: loại, độ tin cậy và tác dụng (trang 91)
Những dữ liệu ở các mục 1, 2, 3 là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu ở các mục này như thế nào? Các thông tin, dữ liệu ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản?
Trả lời:
- Loại dữ liệu: theo em, phần lớn thuộc loại thứ cấp, bởi tác giả không tự khảo sát hay làm thí nghiệm mà tổng hợp, diễn giải từ tài liệu đã có (mốc thời gian, tên gọi ra đời ở diễn đàn tại Đa-vốt, các định nghĩa khoa học). Một số trang giải xếp chúng vào loại sơ cấp; em nên dựa vào khái niệm trong Kiến thức ngữ văn để lí giải lựa chọn của mình.
- Độ tin cậy: cao, vì là kiến thức phổ biến, kiểm chứng được; riêng các ứng dụng công nghệ thay đổi rất nhanh nên cần cập nhật thêm.
- Tác dụng: làm nền cho mục 4: phải hiểu cách mạng 4.0 là gì, rộng lớn đến đâu, tác động hai mặt ra sao thì người đọc mới thấy vì sao vai trò của trí thức lại cấp thiết.
Câu 5: Quan điểm, thái độ của tác giả về vai trò của trí thức và nhận xét (trang 91)
Tác giả đã thể hiện quan điểm, thái độ như thế nào về vai trò của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0? Em có nhận xét gì về quan điểm, thái độ ấy?
Trả lời:
- Quan điểm: trí thức là lực lượng nòng cốt tạo ra và lan tỏa hiểu biết; việc phát triển lực lượng này là quan trọng, cấp thiết. Họ phải (1) đi tiên phong nghiên cứu, hiểu thấu cách mạng 4.0 rồi phổ biến cho nhân dân; (2) gương mẫu đưa tiến bộ công nghệ vào mọi lĩnh vực đời sống; (3) gánh sứ mệnh dẫn đường để đất nước bắt kịp nhóm nước phát triển.
- Thái độ: tác giả trân trọng, tự hào về truyền thống trí thức Việt Nam; tin tưởng nhưng cũng đặt yêu cầu cao, thể hiện tinh thần trách nhiệm với tương lai đất nước.
- Nhận xét: đây là quan điểm đúng đắn, có cơ sở: công nghệ do con người tạo ra và vận hành, nên quốc gia nào có đội ngũ chuyên gia giỏi thì nắm thế chủ động.
Câu 6: Hiểu biết mới mẻ và việc thế hệ trẻ cần làm (trang 91)
Văn bản đưa đến cho em những hiểu biết mới mẻ nào về cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ? Theo em, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm những gì để nắm bắt được những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại?
Trả lời:
Những hiểu biết mới (gợi ý): cách mạng 4.0 là việc ra đời một thế giới số gắn chặt với thế giới thực; nếu chậm chuẩn bị, Việt Nam có thể tụt hậu cả về an ninh, chủ quyền số; trí thức còn có trách nhiệm phổ biến kiến thức, dẫn dắt xã hội.
Thế hệ trẻ cần làm:
- Học vững nền tảng (toán, khoa học, ngoại ngữ), rèn kĩ năng số, dùng công nghệ để học tập, làm việc chứ không chỉ để giải trí.
- Nuôi dưỡng tư duy phản biện, sáng tạo, khả năng tự học suốt đời; rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề – những năng lực máy móc khó thay thế.
- Mạnh dạn tham gia nghiên cứu khoa học, thi sáng tạo, khởi nghiệp; đồng thời bảo vệ thông tin cá nhân và ứng xử có văn hóa trên mạng.
Kết luận
Bài viết Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ là ví dụ tiêu biểu cho kiểu văn bản tổng hợp: thông tin chia mục rõ ràng, sắp xếp theo thời gian, theo lĩnh vực, theo hai mặt thuận lợi – thách thức, kết hợp thuyết minh với nghị luận và biểu cảm. Khi soạn bài, em cần nắm bốn đề mục, mối quan hệ giữa nội dung với nhan đề, cách đánh giá dữ liệu cũng như cách nhìn của tác giả về sứ mệnh của đội ngũ trí thức.
Xem thêm: