Phát triển là biến đổi, hoặc làm cho biến đổi, theo chiều hướng đi lên: từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Sự phát triển là gì trong kinh tế, sinh học hay triết học thì đều xoay quanh lõi nghĩa ấy, chỉ khác ở thứ được đem ra đo. Dưới đây là nghĩa từ điển, chữ Hán và những chỗ người dùng hay nhầm.
| Nghĩa ngắn | Thay đổi theo hướng tăng thêm, lớn lên, hoàn thiện hơn |
| Gốc từ | Hán Việt 發展: phát (nảy ra, lớn lên) + triển (mở ra, giương ra) |
| Loại từ | Động từ; “sự phát triển” là danh từ hóa |
| Trái nghĩa | Suy thoái, thụt lùi, trì trệ |

Phát triển theo nghĩa từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp phát triển là động từ, giảng là biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng. Hai chữ “làm cho” đáng chú ý: từ này vừa nói được về thứ tự lớn lên (cây phát triển tốt), vừa nói được về việc ta tác động để nó lớn lên (phát triển du lịch cộng đồng).
- Sau ba năm, tiệm bánh nhỏ đầu ngõ đã phát triển thành chuỗi bốn cửa hàng.
- Trẻ lên ba phát triển vốn từ rất nhanh, mỗi tuần nói thêm vài chữ mới.
- Nhóm lập trình đang phát triển một ứng dụng học chữ Hán cho học sinh.
Câu thứ ba cho thấy một nét nghĩa mới dần quen trong tiếng Việt: phát triển phần mềm, phát triển sản phẩm, tức là thiết kế và xây dựng nên một thứ chưa có. Nét nghĩa này đi theo chữ develop của tiếng Anh.
發展: nảy ra rồi mở rộng
Thiều Chửu giảng chữ phát (發) trước hết là bắn ra, rồi đến hưng thịnh, lớn lên, nảy nở, như trong phát đạt, phát dục, phát minh. Chữ triển (展) là mở ra, giở ra, như giương cánh, mở mày mở mặt; quen nhất với người Việt là triển lãm (bày mở ra cho xem) và triển vọng (mở tầm nhìn về phía trước).
Hai chữ ghép lại vẽ một chuyển động rất rõ: cái gì đó nảy ra từ bên trong, rồi được mở rộng ra ngoài. Hạt nảy mầm rồi vươn cành là phát triển; một ý tưởng nhỏ thành một dự án lớn cũng là phát triển.
Tăng trưởng, tiến bộ, phát huy: đừng dùng lẫn
| Từ | Khác phát triển ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tăng trưởng | Chỉ sự tăng về lượng, đo được bằng con số | GDP tăng trưởng 6% |
| Tiến bộ | Khá hơn so với chính mình trước đó, hay dùng cho người | Học kì này em tiến bộ môn Toán |
| Phát huy | Làm cho cái hay sẵn có tỏa tác dụng | Phát huy truyền thống hiếu học |
| Sinh trưởng | Trong sinh học: tăng kích thước, khối lượng cơ thể | Cây ngô sinh trưởng nhanh mùa mưa |
Cặp hay bị đánh đồng nhất là tăng trưởng và phát triển. Một nền kinh tế có thể tăng trưởng nhanh mà chưa phát triển bao nhiêu, nếu sản lượng tăng nhưng giáo dục, y tế, môi trường vẫn giẫm chân. Phát triển hàm cả lượng lẫn chất. Khi người ta muốn sự đi lên ấy không làm cạn tài nguyên của thế hệ sau, tiếng Việt dùng một cụm riêng, xem bài giải thích ba trụ cột của phát triển bền vững.
Còn trong môn Sinh học, phát triển rộng hơn sinh trưởng: nó gồm cả sự lớn lên, sự phân hóa tế bào và việc hình thành các cơ quan mới. Con nòng nọc lớn lên là sinh trưởng; nòng nọc mọc chân, rụng đuôi, thành ếch là phát triển.
Trong triết học, phát triển chỉ quá trình vận động đi lên của sự vật, cái mới ra đời thay cho cái cũ. Quá trình này không đi theo đường thẳng mà quanh co, có lúc thụt lùi tạm thời, thường được hình dung như đường xoáy ốc.
Từ đồng nghĩa với phát triển chia theo lĩnh vực, và các mức trái nghĩa từ đình trệ đến suy thoái, có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với phát triển.
Phát triển bản thân nghĩa là gì?
Cụm này xuất hiện nhiều trong sách kĩ năng và đề nghị luận. Hiểu gọn, phát triển bản thân là chủ động làm mình tốt lên: học thêm kiến thức, rèn kĩ năng, sửa thói quen xấu, hiểu rõ mình muốn gì. Điểm khác với “lớn lên” nằm ở chữ chủ động; tuổi tác tự đến, còn sự phát triển của mỗi người phải tự vun.
Nền của việc này thường là một cách nghĩ: tin rằng năng lực có thể rèn được chứ không đóng khung từ lúc sinh ra. Tâm lí học gọi đó là growth mindset, có giải thích ở bài hai kiểu tư duy cố định và cầu tiến. Muốn đọc vài bài văn bàn về chuyện tự hoàn thiện, có thể tìm trong các bài nghị luận về đời sống lớp 8.
Những điều hay được hỏi về chữ phát triển
Sự phát triển là gì?
Là quá trình thay đổi theo hướng đi lên, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Danh từ này dùng được cho cá nhân, tổ chức, xã hội hay một loài sinh vật.
Phát triển tiếng Anh là gì?
Động từ là develop, danh từ là development. Khi chỉ tăng về quy mô, số lượng thì tiếng Anh hay dùng growth, tương ứng với tăng trưởng.
Phát triển và tăng trưởng khác nhau thế nào?
Tăng trưởng là tăng về lượng, như thu nhập hay sản lượng. Phát triển rộng hơn: có tăng về lượng và kèm theo thay đổi tốt lên về chất, như đời sống, học vấn, sức khỏe.
Phát triển là động từ hay danh từ?
Theo từ điển, phát triển là động từ. Khi cần dùng như danh từ, người viết thêm “sự” phía trước: sự phát triển của trẻ nhỏ.