Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần; khi làm tính từ, từ này chỉ cách giải quyết mới, không bị gò bó hay lệ thuộc vào cái đã có. Hiểu nôm na, tính sáng tạo là làm ra cái chưa có, hoặc làm cái cũ theo một lối mới mà hiệu quả hơn.
| Nghĩa ngắn | Làm ra cái mới có giá trị; giải quyết việc theo cách mới, không rập khuôn |
| Gốc từ | Hán Việt 創造: sáng (mới, khởi đầu) + tạo (làm ra) |
| Loại từ | Động từ (sáng tạo ra chữ viết) và tính từ (cách làm rất sáng tạo) |
| Trái nghĩa | Rập khuôn, máy móc, sao chép |
| Tiếng Anh | create, creative, creativity |

Sáng tạo vừa là động từ vừa là tính từ
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi hai nét nghĩa ứng với hai từ loại, và chính sự khác nhau này giải thích vì sao từ sáng tạo dùng được ở rất nhiều chỗ.
- Động từ: tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần. Ví dụ: sáng tạo nghệ thuật, con người sáng tạo ra chữ viết. Ở nghĩa này, kết quả là một thứ trước đó chưa có.
- Tính từ: có cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. Ví dụ: có óc sáng tạo, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo. Ở nghĩa này, không cần phát minh gì cả; chỉ cần làm khác lối mòn và làm tốt hơn.
Nhiều người nghĩ sáng tạo là chuyện của nhà khoa học hay nghệ sĩ, thật ra nét nghĩa thứ hai gặp hằng ngày. Một bác bán xôi gấp lá chuối thành hộp để khách cầm khỏi rơi, một bạn học sinh vẽ sơ đồ tư duy thay cho chép lại bài: đều là sáng tạo.
創造: chữ sáng nghĩa là “mới làm nên”
Chữ sáng (創) ở đây không phải chữ sáng của ánh sáng. Thiều Chửu giảng nó mang nghĩa mới, và lấy ngay chữ sáng tạo làm ví dụ: mới làm nên. Các từ điển khác thêm nghĩa khởi đầu, mới lập ra. Thú vị là chữ này còn một âm đọc nữa là sang, nghĩa là vết thương, bị thương, như trọng sang (bị thương nặng).
Chữ tạo (造) là làm ra, gây dựng nên, có trong chế tạo, cấu tạo, tạo hóa. Ghép hai chữ, sáng tạo là làm ra cái lần đầu có mặt.
Cùng gốc sáng còn một họ từ rất đông: sáng lập, sáng chế, sáng tác, sáng kiến, khai sáng, sáng nghiệp. Tên bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo mà học sinh quen thuộc cũng dùng đúng chữ này.
Sáng tạo khác sáng chế, phát minh, sáng tác thế nào?
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sáng tạo | Rộng nhất: làm ra cái mới hoặc làm theo cách mới, ở bất cứ lĩnh vực nào | Một cách dạy học sáng tạo |
| Phát minh | Tìm ra cái có ý nghĩa, giá trị lớn cho khoa học (thường là quy luật, nguyên lí) | Phát minh ra định luật vạn vật hấp dẫn |
| Sáng chế | Chế tạo ra sản phẩm, quy trình trước đó chưa có; có thể được cấp bằng | Bằng sáng chế một loại máy mới |
| Sáng tác | Viết ra, làm ra tác phẩm văn học, nghệ thuật | Sáng tác một bài hát |
| Sáng kiến | Ý kiến mới giúp công việc làm tốt hơn, thuận lợi hơn | Sáng kiến cải tiến kĩ thuật |
Ở chiều ngược lại là rập khuôn, máy móc, sao chép, bắt chước. Cần phân biệt bắt chước với học hỏi: học theo cái hay của người khác rồi biến nó thành của mình cũng là một con đường dẫn đến sáng tạo.
Riêng sáng tác còn đổi được thành viết, soạn, làm hay trước tác tùy ngành nghệ thuật, như bảng đồng nghĩa, trái nghĩa với sáng tác liệt kê.
Khi cần một chữ khác để khỏi lặp sáng tạo, hoặc tìm chữ ngược nghĩa như rập khuôn, máy móc, hãy mở bảng đồng nghĩa, trái nghĩa với sáng tạo.
Tính sáng tạo trong bài học và bài văn
Trong sách Ngữ văn 6, học sinh gặp kiểu bài sáng tạo dựa trên tác phẩm đã đọc: viết tiếp truyện, đổi kết thúc, chuyển thể thành tranh. Gợi ý và bài mẫu có trong bài bài tập sáng tạo dựa trên truyện đã học.
Ở đề nghị luận về tính sáng tạo, có thể đi theo mấy ý sau:
- Sáng tạo không đòi hỏi thiên tài, mà cần nền kiến thức chắc, óc quan sát và dám thử.
- Sáng tạo phải có ích: cái mới mà vô dụng, gây hại hay chỉ để gây sốc thì không đáng gọi là sáng tạo.
- Lối học thuộc lòng, học tủ làm thui chột khả năng này. Vũ Khoan từng chỉ ra điều đó khi bàn về điểm mạnh, điểm yếu của người Việt trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
- Người trẻ rèn sáng tạo bằng thói quen đặt câu hỏi “có cách nào khác không?”, và chấp nhận làm hỏng vài lần trước khi làm được.
Những thắc mắc về chữ sáng tạo
Tư duy sáng tạo là gì?
Là cách nghĩ không đi theo lối mòn, biết nhìn một vấn đề từ nhiều phía để tìm ra lời giải mới mà vẫn dùng được. Tư duy sáng tạo hay đi cùng tư duy phản biện: một bên đề ra ý mới, một bên kiểm xem ý ấy có đứng vững không.
Sáng tạo tiếng Anh là gì?
Động từ là create, tính từ là creative, danh từ chỉ khả năng sáng tạo là creativity. “Người làm công việc sáng tạo” thường gọi là creator hoặc creative.
Sáng tạo có phải chỉ dành cho người làm nghệ thuật?
Không. Kĩ sư cải tiến dây chuyền, người nông dân chế máy tách hạt, cô giáo nghĩ ra trò chơi cho giờ học đều đang sáng tạo. Nghệ thuật chỉ là nơi người ta nhìn thấy rõ nhất.
Ví dụ về sự sáng tạo trong học tập?
Tự vẽ sơ đồ để nhớ bài lịch sử, đặt câu chuyện vui cho công thức hóa học, tìm một cách giải bài toán ngắn hơn đáp án. Những việc nhỏ ấy là cách rèn óc sáng tạo hằng ngày.