Thui chột là không lớn lên được như bình thường, lụi dần đi vì gặp điều kiện bất lợi. Ban đầu từ này nói về cây trồng, mầm non; nay người ta dùng nhiều cho tài năng, năng khiếu, sự sáng tạo bị kìm hãm. Câu hay gặp nhất khi tra “thui chột nghĩa là gì” chính là “tài năng bị thui chột”.
| Nghĩa ngắn | Không phát triển bình thường được, tàn lụi dần do tác động bất lợi |
| Cấu tạo | Từ ghép: thui (mầm, quả non lụi đi) + chột (cây, vật nuôi còi, không lớn) |
| Loại từ | Tính từ; hay dùng trong cụm “bị thui chột”, “làm thui chột” |
| Trái nghĩa | Phát triển, nảy nở, sinh sôi |

Thui chột ghép từ hai chữ chỉ cây còi
Nhiều người đoán thui chột là từ láy vì hai tiếng đọc lên nghe hợp nhau. Thật ra cả hai đều có nghĩa riêng, và cả hai đều là tiếng của nhà nông.
Thui có hai nghĩa không liên quan nhau. Nghĩa quen là đốt cho cháy lông, chín da con vật đã làm thịt, như món bê thui. Nghĩa thứ hai mới là gốc của từ đang bàn: mầm, nụ hoa, quả non lụi đi, không lớn được nữa. Người trồng mướp hay nói “mướp thui quả” khi trái vừa đậu đã teo đen.
Chột cũng nhiều nghĩa: chột mắt là hỏng một bên mắt; chột dạ là giật mình lo sợ. Nhưng chữ đứng trong thui chột là nghĩa nói về cây trồng hay gia súc mất sức lớn, như con gà chột đi sau trận dịch.
Ghép hai tiếng cùng chỉ một hiện tượng, ta có từ ghép đẳng lập với nghĩa khái quát hơn từng tiếng: không chỉ một quả, một cây, mà mọi thứ đang lớn bị chặn lại giữa chừng.
Từ ruộng lúa đến năng khiếu của một đứa trẻ
Nghĩa đen vẫn dùng trong chuyện đồng áng: Rét đậm kéo dài, mạ non thui chột cả mấy sào ruộng. Cái hay của từ nằm ở nghĩa bóng. Mọi thứ có quá trình lớn lên đều có thể bị thui chột:
- Tài năng, năng khiếu: Cậu bé vẽ đẹp, nhưng bị chê mãi nên năng khiếu dần thui chột.
- Ý chí, niềm say mê: Bao nhiêu lần đề xuất bị gạt đi đã làm thui chột nhiệt tình của nhân viên mới.
- Khả năng tự lập: Bố mẹ làm thay mọi việc dễ làm thui chột tính tự lập của con.
Để ý cấu trúc: hoặc “cái gì bị thui chột” (nhấn vào kết quả), hoặc “cái gì làm thui chột cái gì” (nhấn vào nguyên nhân). Từ này luôn hàm ý tiếc: thứ bị thui chột vốn có thể lớn, chỉ là không gặp đất tốt.
Thui chột, mai một hay còi cọc?
| Từ | Nghĩa | Khác thui chột ở chỗ |
|---|---|---|
| Còi cọc | Chậm lớn, nhỏ bé hơn bình thường | Nói về hình thể; không nhất thiết đang lụi đi |
| Mai một | Mất dần, phai dần theo thời gian | Dùng cho cái đã từng có, đã thành hình (nghề cổ, phong tục) |
| Lụi tàn | Héo đi rồi tắt hẳn | Nặng hơn, thường là giai đoạn cuối |
| Bóp nghẹt | Chặn đứng bằng sức ép | Nhấn vào hành động của bên gây ra |
| Chột dạ | Giật mình lo sợ | Không cùng nghĩa, chỉ chung tiếng “chột” |
Cặp dễ dùng lẫn nhất là thui chột và mai một. Một làng nghề trăm năm đang mai một, vì nó từng thịnh rồi suy. Một năng khiếu mới chớm ở tuổi lên mười thì thui chột, vì nó chưa kịp lớn.
Điều gì làm thui chột một tài năng?
Đây là góc hay gặp trong đề nghị luận xã hội. Có thể nêu ba nguyên nhân quen thuộc:
- Bị so sánh và chê bai liên tục. Đứa trẻ thích hát nhưng cứ cất giọng là bị nhắc “con nhà người ta”, lâu dần sẽ thôi hát.
- Thiếu môi trường. Có năng khiếu nhưng không được học, không có sân chơi; điều này gắn với chuyện phân biệt năng khiếu với tài năng, năng lực: năng khiếu là hạt giống, cần chăm mới thành tài.
- Áp lực điểm số. Khi mọi giờ trong ngày dành cho môn thi, sở thích khác bị gạt sang bên; các biểu hiện của tình trạng này được bàn ở bài áp lực học tập và cách nhận ra.
Kết bài có thể quay lại hình ảnh ban đầu: cây mạ thui chột không phải vì giống xấu, mà vì đợt rét đến đúng lúc nó còn non.
Thui chột trong câu văn và trong lớp học
Thui chột là từ láy hay từ ghép?
Là từ ghép đẳng lập. “Thui” và “chột” đều có nghĩa riêng (mầm lụi đi; cây, vật nuôi không lớn được), ghép lại thành nghĩa chung là không phát triển được.
Tài năng bị thui chột nghĩa là sao?
Là người có tố chất nhưng không được nuôi dưỡng, hoặc bị kìm hãm, nên khả năng ấy yếu dần rồi mất. Cụm này luôn hàm ý tiếc nuối cho một khả năng lẽ ra đã phát triển.
Đặt câu với từ thui chột thế nào?
Ví dụ: “Lời chê bai vô tình của người lớn có thể làm thui chột niềm say mê của trẻ.” Hoặc nghĩa đen: “Gặp sương muối, vườn cải non thui chột chỉ sau một đêm.”
Thui chột khác chột dạ thế nào?
Hai từ chỉ chung tiếng “chột”. Thui chột nói về sự phát triển bị chặn lại; chột dạ là cảm giác giật mình lo sợ khi điều mình giấu có vẻ sắp bị lộ.