Quan điểm là cách nhìn, cách nghĩ của một người hay một nhóm người về một sự việc, một vấn đề; theo nghĩa rộng hơn, đó là chỗ đứng xuất phát quyết định người ta xem xét mọi chuyện theo hướng nào. Hỏi quan điểm nghĩa là gì, câu trả lời gọn nhất là “góc nhìn có lý lẽ của mình”. Từ này gặp nhiều trong đời sống lẫn trong đề văn nghị luận.
| Nghĩa ngắn | Cách nhìn, cách suy nghĩ, ý kiến về một vấn đề |
| Gốc từ | Hán Việt 觀點: quan (xem, nhìn) + điểm (chấm, chỗ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | point of view, viewpoint, standpoint |

Từ điển giảng hai lớp nghĩa của quan điểm
Từ điển tiếng Việt xếp quan điểm là danh từ, có hai nghĩa.
Nghĩa thứ nhất mang tính nền tảng: điểm xuất phát quy định hướng suy nghĩ, cách xem xét và hiểu các hiện tượng, vấn đề. Theo nghĩa này người ta nói quan điểm giai cấp, quan điểm thẩm mĩ, quan điểm sáng tác. Đây là cái gốc tương đối bền, ít khi thay đổi sau một buổi tranh luận. Một nhà văn có quan điểm nghệ thuật riêng thì cả sự nghiệp của họ sẽ đi theo hướng ấy, như khi tìm hiểu quan niệm nghệ thuật của nhà văn Tô Hoài sẽ thấy rõ.
Nghĩa thứ hai gần với đời thường hơn: cách nhìn, cách nghĩ, ý kiến về một chuyện cụ thể. “Trình bày quan điểm của em về việc dùng điện thoại trong lớp” là dùng theo nghĩa này. Ta còn gặp những tổ hợp quen như bảo lưu quan điểm, bất đồng quan điểm, quan điểm cá nhân, xét theo quan điểm của ai đó.
觀點: đứng ở chỗ nào để nhìn
Chữ 觀 (quan) có bộ kiến 見, nghĩa là xem, quan sát; cùng gốc với quan sát, tham quan, khách quan, lạc quan. Chữ 點 (điểm) có bộ hắc 黑, nghĩa gốc là cái chấm nhỏ, rồi mở ra nghĩa chỗ, vị trí: địa điểm, điểm xuất phát, trọng điểm.
Ghép lại, quan điểm là “chỗ mình đứng để nhìn”. Hình ảnh này dễ nhớ: hai người đứng ở hai phía của một ngọn đồi sẽ thấy hai phong cảnh khác nhau, dù ngọn đồi chỉ có một. Tiếng Anh cũng tạo từ theo đúng lối ấy, viewpoint là “điểm nhìn”.
Quan điểm, ý kiến, quan niệm, lập trường: gần mà không trùng
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quan điểm | Cách nhìn có hệ thống, dựa trên một chỗ đứng | Quan điểm về việc học sinh đi học thêm |
| Ý kiến | Điều mình nghĩ về một việc cụ thể, có thể nói ngay | Ý kiến về thực đơn bữa trưa |
| Quan niệm | Cách hiểu, cách nghĩ đã thành nếp về một điều | Quan niệm về hạnh phúc |
| Lập trường | Chỗ đứng kiên định, nhất là khi có đối lập | Giữ vững lập trường trong cuộc tranh luận |
Ý kiến có thể nảy ra trong một phút, quan điểm thì cần thời gian hình thành và thường kéo theo lí lẽ. Người có quan điểm rõ ràng về chuyện chung của xã hội cũng hay được khen là có chính kiến, dám nói điều mình nghĩ.
Về trái nghĩa, quan điểm không có một từ đối cố định. Thứ đối lập với “có quan điểm” là ba phải, gió chiều nào che chiều ấy, hoặc theo kiểu nói của giới trẻ là “sao cũng được”. Còn quan điểm chỉ dựa vào cảm tính riêng, bỏ qua sự thật thì dễ thành chủ quan; đọc thêm cách nhìn khách quan và chủ quan khác nhau thế nào.
Trong bốn chữ ấy, lập trường vững vàng là chữ nặng ký nhất vì gắn với chỗ đứng và sự kiên định của người nói trước một vấn đề.
Nêu quan điểm trong bài văn nghị luận
Đề nghị luận xã hội gần như luôn yêu cầu học sinh “trình bày quan điểm” hoặc “bày tỏ ý kiến”. Một quan điểm thuyết phục thường có ba lớp:
- Một câu nói rõ mình đồng tình, phản đối hay đồng tình có điều kiện. Ví dụ: “Em cho rằng học sinh nên được dùng điện thoại ở trường, nhưng chỉ trong giờ ra chơi.”
- Lí lẽ giải thích vì sao, kèm dẫn chứng cụ thể (số liệu, sự việc, trải nghiệm thật). Phần này chính là luận điểm và luận cứ của bài.
- Một đoạn nhìn nhận ý kiến trái chiều, rồi nói vì sao mình vẫn giữ quan điểm, hoặc mình điều chỉnh ở đâu.
Lỗi hay gặp là nêu quan điểm nước đôi từ đầu đến cuối, hoặc chỉ khẳng định mà không có lí lẽ. Bài văn khi đó giống một lời tuyên bố hơn là một bài bàn luận.
Đặt câu với từ quan điểm
- Cuộc họp lớp: “Mỗi tổ cử một bạn nêu quan điểm về việc tổ chức dã ngoại cuối năm.”
- Báo chí: “Hai chuyên gia có quan điểm trái ngược nhau về việc dạy thêm.”
- Trò chuyện gia đình: “Bố mẹ và con bất đồng quan điểm chuyện chọn ngành, nhưng vẫn ngồi nói chuyện được với nhau.”
- Nhận xét văn học: “Bài thơ thể hiện quan điểm nghệ thuật vì con người của tác giả.”
Quan điểm qua những câu hỏi của học trò
Quan điểm nghĩa là gì trong tiếng Hán Việt?
Quan điểm viết là 觀點. Quan là xem, nhìn; điểm là chấm, chỗ. Nghĩa đen là chỗ đứng để nhìn, từ đó chỉ cách nhìn, cách nghĩ về sự việc.
Quan điểm cá nhân là gì?
Là cách nghĩ riêng của một người về một vấn đề, không nhất thiết trùng với số đông. Khi viết hoặc nói, người ta hay mở đầu bằng “theo tôi”, “theo quan điểm cá nhân” để báo rằng đây là ý mình, người khác có thể nghĩ khác.
Quan điểm và ý kiến có giống nhau không?
Gần nhau nhưng không hẳn giống. Ý kiến là điều nghĩ ra về một việc cụ thể, còn quan điểm rộng và bền hơn, có chỗ đứng và lí lẽ đằng sau. Trong đề văn, hai từ này thường dùng thay cho nhau.
Bất đồng quan điểm là gì?
Là khi hai hay nhiều người nhìn cùng một vấn đề theo những cách khác nhau. Bất đồng quan điểm không có nghĩa là xích mích; tranh luận có lí lẽ, tôn trọng nhau lại thường giúp cả hai bên hiểu vấn đề kĩ hơn.