Phương pháp luận là lý luận về phương pháp: hệ thống các quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo việc chọn, xây dựng và dùng phương pháp để nhận thức hay giải quyết một vấn đề. Nếu phương pháp trả lời câu “làm bằng cách nào”, thì phương pháp luận trả lời câu “vì sao làm theo cách ấy, dựa trên nguyên tắc gì”. Trong nghiên cứu khoa học, phương pháp luận nghiên cứu là phần nền đứng sau mọi kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu.
| Nghĩa | Lý luận về phương pháp; hệ thống nguyên tắc chỉ đạo cách làm |
| Chữ Hán | 方法論 (phương pháp + luận) |
| Tiếng Anh | Methodology |
| Loại từ | Danh từ, thuật ngữ triết học và khoa học |
| Hay gặp trong | Giáo trình triết học, luận văn, đề cương nghiên cứu |

Phương pháp luận: ba chữ Hán ghép lại
Viết bằng chữ Hán, thuật ngữ này là 方法論. Phương (方) là hướng, lối; pháp (法) là phép, khuôn phép. Hai chữ ghép thành phương pháp, tức cách thức có trình tự để đạt một mục đích. Chữ thứ ba, luận (論), là bàn, lý giải có hệ thống, như trong lý luận, nghị luận, bình luận. Ghép đủ ba chữ, ta có: bàn về phương pháp.
Chữ tiếng Anh methodology đi theo đúng lối đó. Method bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ methodos, hiểu là con đường đi tới một mục tiêu; đuôi -logy từ logos, nghĩa là lời bàn, môn học. Cả hai ngôn ngữ đều cho thấy phương pháp luận đứng cao hơn phương pháp một bậc: nó không đi đường thay ta, nó giải thích vì sao chọn con đường ấy.
Bàn về cách làm, và cả hệ thống cách làm
Thuật ngữ này được dùng theo hai nghĩa gần nhau:
- Hệ thống phương pháp của một lĩnh vực: tập hợp nguyên tắc, cách tiếp cận, công cụ mà một ngành dùng ổn định, nhất quán. Ví dụ: phương pháp luận nghiên cứu văn học, phương pháp luận sáng tạo.
- Học thuyết về phương pháp: môn khoa học đứng ra nghiên cứu chính các phương pháp, ưu điểm, giới hạn và giả định đằng sau chúng.
Người ta còn phân theo tầm bao quát. Phương pháp luận riêng (bộ môn) dùng cho một ngành cụ thể, như cách một nhà sử học thẩm định tư liệu. Phương pháp luận chung dùng được cho nhiều ngành, như cách đặt giả thuyết rồi kiểm chứng. Rộng nhất là phương pháp luận triết học, nơi những nguyên tắc như nhìn sự vật trong vận động và liên hệ, tức tinh thần của phép biện chứng và lối nghĩ siêu hình, chi phối cách ta tiếp cận mọi vấn đề.
Vì đứng ở tầng nguyên tắc, phương pháp luận luôn gắn với cách ta nhìn thế giới. Hai người có khái niệm thế giới quan khác nhau sẽ chọn cách tiếp cận khác nhau cho cùng một đề tài.
Phương pháp, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khác gì nhau?
Ba cụm này hay bị dùng lẫn, nhất là trong đề cương nghiên cứu của sinh viên năm đầu:
| Khái niệm | Trả lời câu hỏi | Ví dụ trong một đề tài khảo sát thói quen đọc sách |
|---|---|---|
| Phương pháp luận | Dựa trên nguyên tắc, cách tiếp cận nào? | Tiếp cận định lượng kết hợp định tính, xem việc đọc trong bối cảnh gia đình và nhà trường |
| Phương pháp nghiên cứu | Dùng cách cụ thể nào? | Phát phiếu khảo sát, phỏng vấn sâu, thống kê |
| Kỹ thuật, thao tác | Làm từng bước ra sao? | Thiết kế câu hỏi, chọn mẫu 200 học sinh, nhập số liệu |
Gần nghĩa với phương pháp luận có cách tiếp cận (approach), hệ phương pháp. Còn cơ sở lý luận của một đề tài là phần khác: nó gom các khái niệm, lý thuyết làm nền, trong khi phương pháp luận nói về cách đi. Thuật ngữ này không có từ trái nghĩa trực tiếp; đối lập với nó về tinh thần là lối làm theo cảm tính, gặp đâu làm đấy, đúng sai nhờ may rủi.
Phương pháp luận trong bài nghiên cứu của học sinh
Học sinh phổ thông ít khi phải viết riêng một mục mang tên phương pháp luận, nhưng vẫn dùng đến nó mỗi khi làm bài nghiên cứu. Khi lớp 10 học cách viết báo cáo nghiên cứu ở lớp 10, câu hỏi “vì sao em chọn khảo sát bằng phiếu thay vì phỏng vấn” chính là câu hỏi phương pháp luận. Lên đại học, mục này xuất hiện rõ hơn trong đề cương, bài tiểu luận và luận văn.
Một lỗi hay gặp là liệt kê thật nhiều phương pháp (“phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê…”) mà không giải thích vì sao chúng phù hợp với câu hỏi nghiên cứu. Danh sách như thế chỉ là phương pháp; phần lý giải đi kèm mới là phương pháp luận.
Phương pháp luận từ giảng đường đến việc thường ngày
Phương pháp luận tiếng Anh là gì?
Là methodology. Cần phân biệt với method (phương pháp): methodology là phần lý giải, nguyên tắc đứng sau các method.
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là gì?
Là hệ thống quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo việc chọn và dùng phương pháp trong một công trình nghiên cứu. Nó trả lời vì sao đề tài đi theo hướng định lượng hay định tính, vì sao chọn mẫu như vậy, kết quả được kiểm chứng theo cách nào.
Phương pháp luận có liên quan gì đến triết học?
Có. Ở tầng rộng nhất, các nguyên tắc nhận thức do triết học đưa ra đóng vai trò phương pháp luận chung cho mọi khoa học. Vì thế các giáo trình triết học ở bậc đại học thường nói triết học có chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Người không làm nghiên cứu có cần phương pháp luận không?
Ai làm việc gì có hệ thống cũng đang dùng nó, dù không gọi tên. Một người lập kế hoạch ôn thi, biết vì sao học môn khó vào buổi sáng và luyện đề vào cuối tuần, là đang có phương pháp luận cho việc học của mình.