Phụ nữ là danh từ chỉ người thuộc giới nữ, thường dùng cho người đã trưởng thành, tương đương “đàn bà” nhưng trang trọng và lịch sự hơn. Đây là từ Hán Việt, viết bằng chữ Hán là 婦女. Hỏi “phụ nữ nghĩa là gì” thì câu trả lời ngắn là vậy, nhưng chữ này còn có câu chuyện riêng về gốc Hán, về sắc thái so với “đàn bà”, “con gái”, “nữ giới”.
| Nghĩa ngắn | Người thuộc giới nữ, thường là người đã trưởng thành |
| Loại từ | Danh từ (có nghĩa tập hợp: “phụ nữ Việt Nam”) |
| Gốc từ | Hán Việt: phụ 婦 + nữ 女 |
| Sắc thái | Trung tính, lịch sự; dùng được trong văn bản hành chính, báo chí |
| Tiếng Anh | woman (số ít), women (số nhiều) |

Nghĩa của từ phụ nữ trong tiếng Việt
Từ điển giảng phụ nữ là “người thuộc giới nữ”, kèm ghi chú thường dùng để chỉ người nữ lớn tuổi, đã trưởng thành. Vì thế ta nói “các em học sinh nữ” chứ ít ai gọi một bé gái lớp hai là “phụ nữ”.
Từ này có hai cách dùng chính:
- Chỉ một người: “Một phụ nữ lớn tuổi đang hỏi đường.” Thường đi với loại từ “người”: người phụ nữ.
- Chỉ cả giới: “Hội phụ nữ xã tổ chức lớp dạy nghề”, “quyền của phụ nữ và trẻ em”. Ở nghĩa này, phụ nữ gần như đồng nghĩa với nữ giới.
Cách dùng thứ hai làm nên những tổ hợp quen thuộc: Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 (xem lịch sử ngày 8 tháng 3), tờ báo Phụ nữ, phong trào giải phóng phụ nữ. Trong SGK Ngữ văn 12 Cánh diều còn có văn bản nghị luận bàn về vai trò của nữ giới với thiên nhiên, có thể xem lại qua bài soạn Phụ nữ và việc bảo vệ môi trường.
Chiết tự chữ phụ 婦 và chữ nữ 女
Chữ nữ 女 là chữ tượng hình, nghĩa là con gái, đàn bà; nó cũng là bộ thủ đứng trong rất nhiều chữ liên quan đến nữ giới. Chữ phụ 婦 ghép bộ nữ 女 với hình cây chổi. Nghĩa gốc của phụ là vợ, nàng dâu, người con gái đã có chồng; ta còn thấy nó trong phu phụ (vợ chồng), thiếu phụ (người đàn bà trẻ đã có chồng), quả phụ (người góa chồng), sản phụ.
Ghép lại, 婦女 ban đầu gợi hình ảnh người đàn bà gắn với gia đình. Khi vào tiếng Việt, từ này rộng nghĩa ra, chỉ chung người thuộc giới nữ đã trưởng thành, không còn bó buộc vào chuyện có chồng hay chưa. Lưu ý chữ phụ 婦 này khác hẳn chữ phụ 父 (cha) trong phụ huynh, phụ tử, hay phụ 副 (thứ, phó) trong phụ cấp. Một từ cùng trường nghĩa đáng biết là cách dùng từ phu nhân, vốn trang trọng hơn hẳn.
Phụ nữ, đàn bà, con gái, nữ giới: dùng sao cho đúng
Đây là nhóm từ gần nghĩa nhưng không thay nhau tùy tiện được.
| Từ | Nghĩa, sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phụ nữ | Người nữ trưởng thành; lịch sự, trung tính | Câu lạc bộ phụ nữ khởi nghiệp |
| Đàn bà | Thuần Việt, đồng nghĩa; khẩu ngữ, đôi khi bị nghe là suồng sã | Chuyện đàn bà con gái |
| Nữ giới | Nhấn vào giới tính, dùng trong thống kê, khoa học | Tỉ lệ nữ giới trong lớp |
| Con gái | Người nữ còn trẻ, chưa chồng; hoặc con mang giới nữ | Cô ấy là con gái út |
| Thiếu nữ | Người con gái tuổi mới lớn; văn chương | Thiếu nữ bên hoa huệ |
Từ trái nghĩa của phụ nữ là nam giới, đàn ông. Trong văn bản trang trọng, cặp đi với nhau cho cân là “nam giới – nữ giới” hoặc “đàn ông – phụ nữ”; nói “nam giới và đàn bà” nghe lệch tông.
Người phụ nữ trong ca dao và quan niệm xưa nay
Văn học dân gian dành rất nhiều câu cho thân phận người phụ nữ, nhất là những bài ca dao mở đầu bằng “thân em”. Ở đó, người phụ nữ vừa đảm đang, tình nghĩa, vừa chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội cũ. Có thể đọc thêm tuyển chọn những câu ca dao về người phụ nữ Việt.
Quan niệm phong kiến từng đặt ra chuẩn mực tứ đức (xem ý nghĩa bốn chữ công dung ngôn hạnh) để đánh giá phụ nữ. Khi viết nghị luận về hình ảnh phụ nữ hôm nay, có thể triển khai mấy hướng:
- Từ thân phận “thân em” trong ca dao đến người phụ nữ tự lập, có nghề nghiệp và tiếng nói.
- Giữ những phẩm chất tốt của truyền thống như chịu thương chịu khó, giàu tình thương, nhưng không chấp nhận định kiến “việc nhà là việc của đàn bà”.
- Bình đẳng giới là chuyện của cả nam và nữ, từ cách chia việc trong gia đình đến cơ hội học tập.
Những điều hay hỏi quanh chữ phụ nữ
Phụ nữ có phải từ Hán Việt không?
Phải. Phụ nữ là âm Hán Việt của 婦女; từ thuần Việt tương đương là “đàn bà”. Vì là từ Hán Việt nên phụ nữ mang sắc thái trang trọng hơn.
Phụ nữ và đàn bà khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như nhau, khác ở sắc thái. “Phụ nữ” lịch sự, hợp với văn viết và chỗ trang trọng. “Đàn bà” là khẩu ngữ, trong một số ngữ cảnh có thể bị xem là thiếu tế nhị.
Bao nhiêu tuổi thì được gọi là phụ nữ?
Không có mốc tuổi cố định trong cách dùng hằng ngày. Thường thì người nữ đã trưởng thành mới được gọi là phụ nữ; với các em nhỏ, người ta nói “bé gái”, “các em nữ”.
Phụ nữ tiếng Anh là gì?
Là woman, số nhiều women. Khi nói chung về giới, tiếng Anh cũng dùng women, như women’s rights (quyền phụ nữ).