Phong cách ngôn ngữ là kiểu dùng tiếng nói, chữ viết đặc trưng cho một lĩnh vực giao tiếp: trò chuyện hằng ngày, văn chương, báo chí, chính luận, khoa học hay hành chính. Mỗi lĩnh vực có cách chọn từ, đặt câu và sắp xếp văn bản riêng. Sách Ngữ văn THPT chương trình cũ chia thành 6 phong cách ngôn ngữ, mỗi phong cách có ba đặc trưng để nhận diện.
| Khái niệm | Dạng sử dụng ngôn ngữ gắn với một lĩnh vực giao tiếp, có hệ thống từ ngữ, câu, cách tổ chức văn bản riêng |
| Tên đầy đủ | Phong cách chức năng ngôn ngữ |
| Thuộc | Phân môn Tiếng Việt (phong cách học) |
| Các kiểu | Sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính |
| Nghĩa thực tế khi làm bài | Trả lời câu hỏi: văn bản này được viết trong lĩnh vực nào, để làm gì |

Một chuyện, nhiều phong cách ngôn ngữ
Thử lấy một sự việc: trường được nghỉ học vì bão. Nhắn cho bạn thân, em viết “Mai nghỉ nha, bão tới rồi, ngủ bù thôi!”. Phóng viên đưa tin: “Sáng 12/9, nhiều địa phương cho học sinh nghỉ học để tránh bão số 5”. Hiệu trưởng ký thông báo có quốc hiệu, số văn bản, “Căn cứ…”, “Nay thông báo…”. Một nhà thơ thì có thể viết về tiếng gió đập cửa lớp trống. Cùng nội dung mà bốn cách nói, không ai nhầm cách này với cách kia.
Cái khác ấy chính là phong cách ngôn ngữ. Người nói không chọn từ theo sở thích; lĩnh vực giao tiếp và mục đích của lời nói đặt ra cho họ một bộ “luật ngầm”. Phong cách học gọi đó là phong cách chức năng: ngôn ngữ làm chức năng gì thì mang dáng vẻ ấy.
Sáu phong cách và các đặc trưng
Sách Ngữ văn THPT chương trình 2006 dạy sáu phong cách, rải từ lớp 10 (sinh hoạt, nghệ thuật) qua lớp 11 (báo chí, chính luận) đến lớp 12 (khoa học, hành chính). Mỗi phong cách có ba đặc trưng mà đề thi hay hỏi:
| Phong cách | Lĩnh vực | Ba đặc trưng |
|---|---|---|
| Sinh hoạt | Trò chuyện, tin nhắn, thư riêng, nhật kí | Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể |
| Nghệ thuật | Thơ, truyện, kịch | Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa |
| Báo chí | Bản tin, phóng sự, phỏng vấn | Tính thông tin thời sự, tính ngắn gọn, tính sinh động hấp dẫn |
| Chính luận | Lời kêu gọi, tuyên ngôn, xã luận | Tính công khai về quan điểm, tính chặt chẽ trong lập luận, tính truyền cảm thuyết phục |
| Khoa học | Giáo trình, bài báo khoa học, sách giáo khoa | Tính khái quát trừu tượng, tính lí trí lôgic, tính khách quan phi cá thể |
| Hành chính | Đơn, quyết định, thông báo, biên bản | Tính khuôn mẫu, tính minh xác, tính công vụ |
Dù học theo chương trình nào, các khái niệm này vẫn có ích khi đọc hiểu: nhận ra một đoạn là bản tin hay đoạn văn chương thì mới nói đúng được tác dụng của câu chữ.
Bốn câu hỏi để nhận ra phong cách ngôn ngữ
Gặp một đoạn văn bản lạ, em hỏi lần lượt:
- Văn bản sinh ra ở đâu? Trên báo, trong sách giáo khoa, trong tập thơ, trên bàn giấy cơ quan hay trong cuộc trò chuyện.
- Ai nói với ai? Bạn bè với nhau thì thân mật; cơ quan với công dân thì theo nghi thức; nhà khoa học với người đọc thì trung tính.
- Để làm gì? Đưa tin, thuyết phục, truyền tri thức, ra lệnh hay gợi cảm xúc.
- Có dấu hiệu hình thức nào? Thời gian, địa điểm, nguồn tin (báo chí); quốc hiệu, số hiệu, chữ “Căn cứ” (hành chính); thuật ngữ, số liệu, công thức (khoa học); biện pháp tu từ, nhịp thơ (nghệ thuật); khẩu ngữ, thán từ, tiếng gọi đáp (sinh hoạt).
Phong cách sinh hoạt thường lộ ra qua lời ăn tiếng nói rất đời, xem thêm ở bài ngôn ngữ nói thông thường (khẩu ngữ). Đoạn bàn về vấn đề chính trị, xã hội với lập trường rõ ràng thì nghiêng về chính luận, có bài riêng giải thích đặc điểm văn chính luận.
Phong cách ngôn ngữ qua ví dụ cụ thể
Nghệ thuật: chân dung Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Nguyễn Du không tả “mặt tròn, lông mày rậm” như một tờ khai. Ông dùng hình ảnh ước lệ (khuôn trăng, nét ngài), gợi cả vẻ đẹp lẫn số phận êm đềm của nhân vật. Đó là tính hình tượng và tính truyền cảm. Toàn bộ đoạn trích được phân tích trong bài đoạn trích Chị em Thúy Kiều.
Chính luận: Tuyên ngôn Độc lập
Bản tuyên ngôn năm 1945 mở bằng lời dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp làm cơ sở pháp lý, rồi kể tội thực dân, cuối cùng khẳng định quyền độc lập. Quan điểm nêu công khai, lập luận chặt chẽ từng bước, giọng văn hùng hồn: đủ ba đặc trưng chính luận. Học sinh lớp 12 có thể đối chiếu với bài soạn Tuyên ngôn Độc lập sách Kết nối tri thức.
Hành chính và khoa học: hai câu tự đặt
- “Căn cứ Kế hoạch năm học, Nhà trường thông báo học sinh khối 10 nghỉ học ngày 12/9.” Câu có khuôn sẵn, nghĩa chỉ hiểu một cách, người viết nói nhân danh tổ chức: phong cách hành chính.
- “Nước nguyên chất sôi ở 100 °C dưới áp suất 1 atm.” Câu không có “tôi”, không cảm xúc, đúng ở mọi nơi: phong cách khoa học.
Đừng lẫn với phương thức biểu đạt hay phong cách tác giả
| Khái niệm | Trả lời câu hỏi | Ví dụ đáp án |
|---|---|---|
| Phong cách ngôn ngữ | Văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp nào? | Phong cách ngôn ngữ báo chí |
| Phương thức biểu đạt | Người viết trình bày bằng cách nào: kể, tả, bày tỏ, bàn luận, thuyết minh? | Tự sự kết hợp miêu tả |
| Phong cách tác giả | Dấu ấn riêng của một nhà văn là gì? | Phong cách Nguyễn Tuân tài hoa, uyên bác |
Một bản tin có thể dùng phương thức tự sự, một bài thơ có thể dùng phương thức biểu cảm; phong cách ngôn ngữ vẫn tính riêng. Sáu phương thức được trình bày kĩ ở bài cách xác định phương thức biểu đạt, còn nghĩa rộng của chữ phong cách thì có ở bài giải nghĩa chữ phong cách.
Luyện tập xác định phong cách ngôn ngữ
Câu 1: Đoạn sau thuộc phong cách ngôn ngữ nào? “Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, chiều nay (12/9), bão số 5 đã đi vào vùng biển phía bắc, gió giật cấp 10.”
Đáp án: Phong cách ngôn ngữ báo chí. Dấu hiệu: có nguồn tin, thời gian cụ thể, thông tin mang tính thời sự, câu ngắn gọn giàu số liệu.
Câu 2: Đoạn hội thoại “Ê, mai đi đá bóng không? – Thôi, mai tao bận rồi, để hôm khác nha!” thể hiện những đặc trưng nào?
Đáp án: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, với tính cụ thể (người nói, thời gian “mai” rõ ràng), tính cảm xúc (từ gọi “ê”, trợ từ “nha”) và tính cá thể (cách xưng “tao” cho thấy hai người bạn thân, cùng lứa).
Câu 3: Vì sao đơn xin nghỉ học không được dùng câu như “Em mệt muốn xỉu luôn ạ”?
Đáp án: Đơn thuộc phong cách hành chính, đòi hỏi tính khuôn mẫu và tính minh xác. Câu trên là khẩu ngữ, mang cảm xúc, nghĩa không rõ (mệt đến mức nào, bệnh gì). Nên viết: “Em bị sốt, cần nghỉ học ngày 12/9 để khám bệnh.”
Câu 4: Câu “Ẩn dụ là gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng” thuộc phong cách nào, có phải phong cách nghệ thuật vì nói về văn chương không?
Đáp án: Đây là phong cách ngôn ngữ khoa học. Nội dung bàn về văn chương nhưng câu là một định nghĩa: khái quát, khách quan, không cảm xúc riêng. Phong cách được xác định bằng cách dùng ngôn ngữ, không phải bằng đề tài.
Phong cách ngôn ngữ trong đề đọc hiểu
Có mấy phong cách ngôn ngữ?
Theo sách Ngữ văn THPT chương trình 2006 có 6 phong cách ngôn ngữ: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính. Một số tài liệu gộp hoặc bớt, nên khi làm bài cứ theo sách mình đang học.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
Là cách dùng ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương nhằm tạo hình tượng và gợi cảm xúc thẩm mĩ. Ba đặc trưng là tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hóa.
Một văn bản có thể mang hai phong cách ngôn ngữ không?
Có thể pha trộn, ví dụ phóng sự dùng nhiều chi tiết giàu hình ảnh như văn chương. Khi làm bài, em chọn phong cách chủ đạo, dựa vào nơi văn bản xuất hiện và mục đích chính của nó.
Phong cách ngôn ngữ tiếng Anh là gì?
Trong phong cách học, khái niệm này thường gọi là functional style; nói chung chung có thể dùng language style.