Phong cách là cái riêng, ổn định và dễ nhận ra trong cách một người sống, làm việc hay sáng tác. Trong văn học, phong cách (còn gọi là phong cách nghệ thuật) là hệ thống nét riêng về cách nhìn đời và cách viết, lặp lại qua nhiều tác phẩm, khiến người đọc nhận ra tác giả dù chưa xem tên. Ngoài ra còn có phong cách ngôn ngữ, tức các kiểu dùng tiếng nói theo hoàn cảnh giao tiếp.
Học sinh thường hỏi phong cách ngôn ngữ nghĩa là gì; phần giải đáp riêng có cả nguồn gốc và cách dùng.
| Khái niệm | Những nét riêng có tính hệ thống, ổn định, tạo nên dấu ấn của một người hay một nhóm người |
| Gốc từ | Hán Việt 風格: phong (gió, nếp, thói quen) + cách (khuôn phép, cung cách) |
| Thuộc | Lí luận văn học (phong cách nghệ thuật) và tiếng Việt (phong cách ngôn ngữ) |
| Dấu hiệu nhận biết | Lặp lại qua nhiều tác phẩm, độc đáo, thống nhất giữa nội dung và hình thức |
| Gần nghĩa | Văn phong, bút pháp, phong thái, tác phong |

Phong cách là “nếp gió” của mỗi người
Chữ phong (風) nghĩa gốc là gió, rồi mở rộng thành nếp, thói quen được nhiều người noi theo, như trong gia phong, phong tục. Chữ cách (格) là khuôn, là cung cách. Ghép lại, phong cách là cái nếp riêng có khuôn hẳn hoi: không phải một lần ngẫu hứng, mà là cách làm quen tay đến mức thành dấu hiệu.
Mục từ phong cách trong các từ điển tiếng Việt phổ thông được chia thành ba cách hiểu. Thứ nhất, cung cách sống, làm việc, xử sự tạo nên cái riêng của một người: phong cách sống giản dị. Thứ hai, những đặc điểm có hệ thống về tư tưởng và nghệ thuật trong sáng tác của một nghệ sĩ hay một trào lưu: phong cách của Nguyễn Du. Thứ ba, dạng ngôn ngữ dùng cho một chức năng giao tiếp điển hình: phong cách khẩu ngữ.
Trong giờ Ngữ văn, nghĩa thứ hai là trọng tâm. Nhà văn Pháp Buffon, trong bài diễn văn vào Viện Hàn lâm Pháp năm 1753, có một câu thường được dẫn lại: “Le style c’est l’homme même”, người Việt quen dịch là “Văn là người”. Ý ông: cách viết bộc lộ chính con người viết.
Ba tầng nghĩa trong sách vở và đời sống
| Cách dùng | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phong cách sống, làm việc | Thói quen, cung cách riêng của một người | Phong cách làm việc gọn gàng; phong cách ăn mặc tối giản |
| Phong cách nghệ thuật | Dấu ấn riêng của nhà văn, nhà thơ, họa sĩ, hoặc của một trào lưu | Phong cách thơ Hồ Xuân Hương; phong cách Thơ mới |
| Phong cách ngôn ngữ | Kiểu dùng ngôn ngữ theo hoàn cảnh giao tiếp, không theo cá nhân | Sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính |
Hai tầng sau hay bị trộn. Phong cách nghệ thuật trả lời câu “ai viết?”, còn phong cách ngôn ngữ trả lời câu “viết để làm gì, cho ai?”. Một bài báo của Nguyễn Tuân vẫn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí, nhưng câu chữ trong đó mang phong cách Nguyễn Tuân.
Hai giọng thơ, hai phong cách
Cách dễ thấy phong cách nhất là đặt hai nhà thơ cạnh nhau. Cùng là thơ Nôm, cùng thời trung đại, nhưng giọng hai người dưới đây khác hẳn.
Hồ Xuân Hương: tiếng nói thẳng của “thân em”
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Bà mượn chiếc bánh trôi bình thường nhất để nói về thân phận người phụ nữ, câu chữ dân dã, nhịp mạnh, có chút thách thức. Nét này lặp lại ở nhiều bài khác: chọn vật quen thuộc, nói hai nghĩa, giọng tự tin của một người đàn bà dám lên tiếng. Lặp lại có hệ thống như vậy mới thành phong cách. Có thể đọc kĩ hơn trong bài dấu ấn riêng trong thơ Nôm của bà chúa thơ Nôm.
Nguyễn Khuyến: cảnh quê lặng và trong
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Ở đây không có tiếng nói thẳng nào. Cảnh nhỏ, tĩnh, màu xanh trong, vần “eo” đọc lên như khép dần không gian lại. Nguyễn Khuyến hay để nỗi lòng lặn vào cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ, và chính sự kín đáo ấy là phong cách. Bài gợi ý đọc hiểu bài thơ câu cá mùa thu phân tích từng chi tiết.
Lên thế kỉ XX, phong cách càng dễ nhận ra hơn vì cái tôi cá nhân được nói to. Đọc vài trang Xuân Diệu là thấy ngay sự vồ vập, sợ thời gian; xem thêm bài cái tôi khát sống trong thơ Xuân Diệu.
Dấu hiệu cho thấy một tác giả có phong cách
Không phải ai cầm bút cũng có phong cách. Một nét lạ xuất hiện một lần chỉ là chi tiết thú vị; phong cách phải hội đủ mấy điều sau.
- Độc đáo. Có cái riêng không lẫn với người khác: cách chọn đề tài, cách nhìn, giọng điệu, kiểu câu.
- Ổn định, lặp lại. Nét riêng ấy trở đi trở lại qua nhiều tác phẩm, đủ để người đọc đoán được tác giả.
- Thống nhất. Cách viết khớp với cách nhìn đời. Giọng tự tin của Hồ Xuân Hương đi cùng cái nhìn bênh vực người phụ nữ; cái tĩnh trong thơ Nguyễn Khuyến đi cùng tâm sự của một nhà nho ẩn dật.
- Có giá trị thẩm mĩ. Cái riêng phải làm tác phẩm hay hơn, không phải chỉ lạ cho có.
Khi làm bài, đừng dừng ở chữ “độc đáo”. Hãy chỉ ra nét riêng đó nằm ở đâu: một từ láy, một kiểu ví von, một nhịp thơ.
Phong cách, văn phong và bút pháp
| Từ | Phạm vi | Ví dụ dùng |
|---|---|---|
| Phong cách | Rộng nhất: cả cách nhìn đời lẫn cách viết; dùng được cho cả lối sống | Phong cách Nam Cao; phong cách sống |
| Văn phong | Hẹp hơn: cách viết, câu chữ riêng của một người | Văn phong của Nguyễn Tuân cầu kì, giàu chữ |
| Bút pháp | Cách thức, thủ pháp miêu tả trong một tác phẩm hay một đoạn | Bút pháp ước lệ; bút pháp tả cảnh ngụ tình |
| Phong thái, tác phong | Dáng vẻ, cách cư xử, cách làm việc ngoài đời | Phong thái ung dung; tác phong nhanh nhẹn |
Luyện nhận diện phong cách qua bốn câu
Câu 1: Trong ba câu sau, “phong cách” ở câu nào được dùng theo nghĩa phong cách nghệ thuật? (a) Chị ấy có phong cách ăn mặc trẻ trung. (b) Phong cách thơ Tố Hữu đậm tính trữ tình chính trị. (c) Văn bản này thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
Đáp án: Câu (b). Câu (a) nói phong cách sống, ăn mặc; câu (c) nói phong cách ngôn ngữ, tức kiểu văn bản theo hoàn cảnh giao tiếp.
Câu 2: Vì sao không thể nói một nhà văn “có phong cách” chỉ nhờ một câu văn lạ?
Đáp án: Vì phong cách đòi hỏi nét riêng phải ổn định, lặp lại có hệ thống qua nhiều tác phẩm và thống nhất với cách nhìn đời của tác giả. Một câu lạ chỉ là một chi tiết; nó có thể là ngẫu hứng.
Câu 3: Chỉ ra một biểu hiện phong cách Hồ Xuân Hương qua hai câu “Thân em vừa trắng lại vừa tròn / Bảy nổi ba chìm với nước non”.
Đáp án tham khảo: Nhà thơ mượn vật bình thường (chiếc bánh trôi) để nói chuyện lớn (thân phận người phụ nữ), lời thơ dân dã, giọng tự tin, mang hai lớp nghĩa. Mượn vật nhỏ, nói hai nghĩa là nét lặp lại trong nhiều bài thơ Nôm của bà.
Câu 4: Đặt hai câu, một câu dùng “phong cách”, một câu dùng “bút pháp”, sao cho không thể đổi chỗ hai từ.
Đáp án tham khảo: “Đọc ba bài thơ là nhận ra phong cách Xuân Diệu: vồ vập, khát sống.” / “Đoạn tả chị em Thúy Kiều dùng bút pháp ước lệ, lấy thiên nhiên làm chuẩn cho vẻ đẹp con người.” Câu đầu nói dấu ấn chung của cả một đời thơ; câu sau nói thủ pháp trong một đoạn cụ thể.
Phong cách sống, phong cách nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ
Phong cách nghệ thuật là gì?
Là dấu ấn riêng của một nghệ sĩ hay một trào lưu, thể hiện thống nhất ở cách nhìn đời, đề tài, giọng điệu và ngôn từ, lặp lại qua nhiều tác phẩm. Nhờ nó, người đọc nhận ra tác giả mà không cần nhìn tên.
Phong cách ngôn ngữ là gì?
Là kiểu dùng ngôn ngữ phù hợp với một hoàn cảnh giao tiếp, như sinh hoạt hằng ngày, báo chí, khoa học hay hành chính. Mỗi kiểu có cách chọn từ, đặt câu riêng; nó không gắn với một cá nhân cụ thể.
Phong cách sống là gì?
Là cách một người ăn mặc, làm việc, cư xử, đã thành nếp và tạo nên hình ảnh riêng, ví dụ phong cách sống giản dị, phong cách sống chậm. Cách dùng này thuộc đời sống, không phải thuật ngữ văn học.
Phong cách tiếng Anh là gì?
Thường dịch là style. Phong cách nghệ thuật là artistic style hoặc literary style; ngành nghiên cứu phong cách là stylistics (phong cách học).