Câu khiến là câu dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, nhờ vả hay khuyên bảo người khác làm (hoặc đừng làm) một việc gì đó. Vậy câu khiến là câu gì? Đó là câu hướng tới hành động của người nghe, như “Em hãy đóng cửa sổ lại!“. Sách Ngữ văn THCS cũ gọi nó là câu cầu khiến.
| Khái niệm | Kiểu câu chia theo mục đích nói, dùng để khiến người khác hành động |
| Tên gọi khác | Câu cầu khiến, câu mệnh lệnh |
| Dấu hiệu nhận biết | Có hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé…; cuối câu thường là dấu chấm than |
| Đứng cạnh | Câu kể, câu hỏi, câu cảm (bốn kiểu câu học ở tiểu học) |
| Học ở | Tiếng Việt 3 sách mới; Tiếng Việt 4 và Ngữ văn 8 chương trình cũ |

Câu khiến trong sách Tiếng Việt và Ngữ văn
Ở chương trình mới, học sinh làm quen câu khiến từ lớp 3. Bộ Kết nối tri thức đưa nội dung này vào tiết Luyện từ và câu của Bài 18 (Món quà đặc biệt, Tiếng Việt 3 tập một), cùng với từ chỉ đặc điểm: các em đọc câu, nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến rồi tự đặt câu theo tình huống. Lời giải từng bài có trong tiết luyện câu khiến của bài Món quà đặc biệt. Các bài ôn tập sau đó thường bắt xếp câu vào bốn kiểu: kể, hỏi, cảm, khiến.
Chương trình cũ dạy câu khiến ở Tiếng Việt 4 tập hai, rồi lên Ngữ văn 8 học lại dưới tên câu cầu khiến, trong nhóm các kiểu câu chia theo mục đích nói: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật. Tên gọi khác nhau nhưng nội dung chung một ý: câu dùng để điều khiển, đề nghị người nghe hành động.
Điểm cần nắm: câu khiến được nhận ra trước hết qua mục đích. Dấu chấm than hay chữ “hãy” chỉ là dấu hiệu đi kèm.
Năm dấu hiệu để bắt được một câu khiến
- Từ cầu khiến đứng trước động từ: hãy, đừng, chớ. “Các con hãy xếp hàng.” “Đừng chạy ngoài hành lang.” “Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.”
- Từ cầu khiến ở cuối câu: đi, thôi, nào, nhé, nhỉ (khi rủ rê). “Ăn cơm đi!” “Về thôi!” “Cả lớp cùng hát nào!”
- Từ mở đầu xin phép, mời mọc: xin, mời, đề nghị, làm ơn. “Mời bác vào nhà uống nước.”
- Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm than; khi ý khiến nhẹ nhàng có thể dùng dấu chấm.
- Ngữ điệu và ngữ cảnh: không có từ nào đặc biệt, chỉ cần giọng nói dứt khoát, câu vẫn là câu khiến. Người gác cổng nói “Dừng lại!” là đủ lệnh.
Chủ ngữ của câu khiến thường chỉ người nghe (em, con, các bạn, cậu) hoặc được lược đi. Muốn ôn kĩ chủ ngữ nằm ở đâu, xem bài nhận biết bộ phận trả lời Ai? Cái gì? Con gì?. Còn cách chọn đại từ như chúng ta hay chúng mình để lời rủ thêm thân mật thì có trong bài giải thích về đại từ và cách xưng hô.
Ra lệnh, nhờ vả hay khuyên nhủ: mỗi câu khiến một sắc thái
Cùng một mục đích là khiến người khác hành động, nhưng mức độ mạnh nhẹ rất khác nhau. Chọn sai sắc thái dễ khiến lời nói thành cộc lốc.
| Chức năng | Ví dụ | Sắc thái |
|---|---|---|
| Ra lệnh | Tất cả đứng nghiêm! | Mạnh, dứt khoát; người nói có quyền hạn |
| Cấm, ngăn | Không được hái hoa trong công viên. | Mạnh, kèm ý phủ định |
| Yêu cầu | Các em nộp bài trước thứ Sáu. | Vừa phải, mang tính công việc |
| Đề nghị, nhờ vả | Cậu cho tớ mượn cây bút nhé! | Nhẹ nhàng, lịch sự |
| Khuyên bảo | Con nên đi ngủ sớm. | Ân cần, vì lợi ích người nghe |
| Rủ rê, mời mọc | Chúng mình cùng đi đá bóng đi! | Thân mật, người nói cùng tham gia |
Với người lớn tuổi, nên thêm ạ, xin, mời, nhé hoặc chuyển thành câu hỏi (“Bà ngồi nghỉ một lát được không ạ?”) để lời đề nghị mềm hơn. Đây là chỗ câu khiến chạm vào phép lịch sự.
Đặt bốn kiểu câu cạnh nhau: kể, hỏi, cảm, khiến
Ở tiểu học, câu khiến thường được học trong thế so sánh với ba kiểu câu còn lại. Bảng này gom tiêu chí để phân biệt.
| Kiểu câu | Dùng để | Từ ngữ hay gặp | Dấu cuối câu | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Câu kể | Kể, tả, giới thiệu, nêu nhận định | Không có từ riêng | Dấu chấm | Lan đang tưới cây. |
| Câu hỏi | Hỏi điều chưa biết | ai, gì, nào, sao, không, à, chưa | Dấu chấm hỏi | Lan tưới cây chưa? |
| Câu cảm | Bộc lộ cảm xúc | ôi, chao, trời ơi, quá, lắm, thật | Dấu chấm than | Cây xanh tốt quá! |
| Câu khiến | Ra lệnh, đề nghị, khuyên | hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé | Dấu chấm than (hoặc chấm) | Lan tưới cây đi! |
Câu cảm và câu khiến đều hay đi với dấu chấm than, nên dễ nhầm nhất. Hỏi thêm một câu: người nói muốn người nghe làm gì không? Có thì là câu khiến; nếu chỉ bày tỏ cảm xúc thì là câu cảm. Câu hỏi đôi khi cũng mang ý khiến (“Cậu đóng giúp tớ cái cửa được không?”); khi ấy nó vẫn mang hình thức câu hỏi nhưng mục đích là nhờ vả. Cách đặt câu hỏi đúng chuẩn được nói kĩ ở hướng dẫn đặt câu hỏi trong tiếng Việt.
Câu khiến trong ca dao và trong lời nói hằng ngày
Ca dao, tục ngữ có rất nhiều câu khiến, phần lớn là lời khuyên. Quen thuộc nhất là lời nhắc người làm nông:
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
Từ chớ biến câu thành lời khuyên ngăn: đừng để đất bỏ không. Tiếng gọi “Ai ơi” hướng tới mọi người nghe, nên lời khuyên mang tính chung, không nhằm riêng ai. Câu tục ngữ “Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo” cũng vậy: một lời khuyên đừng nản lòng trước khó khăn.
Trong đời sống, câu khiến có mặt khắp nơi: biển báo “Giữ gìn vệ sinh chung”, lời cô giáo “Các em mở sách trang 88”, tin nhắn “Nhớ mang áo mưa nhé!”. Để ý sẽ thấy câu khiến trên biển báo thường không có chủ ngữ và kết thúc bằng dấu chấm, vì đó là lời nhắc chung cho mọi người. Muốn biết khi nào dùng chấm, khi nào dùng chấm than cho đúng, xem tổng hợp các dấu câu và cách đặt.
Năm câu luyện nhận diện và đặt câu khiến
Câu 1: Câu nào là câu khiến? (a) Bạn Nam học giỏi quá! (b) Nam ơi, giảng giúp tớ bài toán này nhé! (c) Nam học lớp mấy?
Đáp án: (b). Câu này nhờ Nam làm một việc, có từ nhé ở cuối. Câu (a) là câu cảm, câu (c) là câu hỏi.
Câu 2: Chuyển câu kể “Bé ăn hết bát cơm.” thành câu khiến.
Đáp án: Có nhiều cách: “Bé ăn hết bát cơm đi!”, “Bé hãy ăn hết bát cơm nhé!”, “Con ăn hết bát cơm nào!”. Chỉ cần thêm từ cầu khiến và đổi dấu chấm thành dấu chấm than.
Câu 3: Câu “Ôi, đẹp quá!” và câu “Đẹp lắm, giữ nguyên nhé!” khác nhau ở đâu?
Đáp án: Câu đầu là câu cảm, chỉ bày tỏ sự thích thú. Câu sau có vế “giữ nguyên nhé!” yêu cầu người nghe làm một việc, nên đó là câu khiến (vế “Đẹp lắm” chỉ là lời khen mở đầu).
Câu 4: Đặt một câu khiến để mời bà ngồi nghỉ, sao cho lễ phép.
Đáp án gợi ý: “Bà ngồi xuống ghế nghỉ một lát đi ạ!” hoặc “Cháu mời bà ngồi nghỉ ạ.” Từ mời, ạ giúp lời đề nghị lễ phép với người lớn.
Câu 5: Câu “Không được xả rác ra sân trường.” có phải câu khiến không? Vì sao?
Đáp án: Phải. Câu này ngăn người nghe làm một việc, thuộc nhóm câu khiến mang ý cấm. Dù kết thúc bằng dấu chấm và không có hãy, đừng, mục đích của nó vẫn là điều khiển hành động.
Muốn luyện thêm dạng đặt bốn kiểu câu theo tranh, xem đề ôn giữa kì hai lớp 3 có bài xếp kiểu câu.
Thắc mắc của học sinh lớp 3 đến lớp 8 quanh câu khiến
Câu khiến là câu gì, nói gọn một dòng?
Là câu dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị hoặc khuyên bảo người khác làm hay không làm một việc.
Câu khiến và câu cầu khiến có khác nhau không?
Không. Tiếng Việt tiểu học gọi là câu khiến, Ngữ văn 8 chương trình cũ gọi là câu cầu khiến. Hai tên chỉ cùng một kiểu câu.
Câu khiến có bắt buộc kết thúc bằng dấu chấm than không?
Không bắt buộc. Dấu chấm than dùng khi ý khiến mạnh hoặc muốn nhấn giọng; khi lời đề nghị nhẹ nhàng hay mang tính hướng dẫn, có thể dùng dấu chấm, như “Mời các bạn ngồi.”
Câu có chữ “nên” có phải lúc nào cũng là câu khiến?
Không. “Em nên ăn sáng.” là lời khuyên, nên là câu khiến. Nhưng “Mẹ bảo em nên ăn sáng.” chỉ kể lại lời mẹ, nên là câu kể. Phải xét mục đích của cả câu chứ không chỉ nhìn một từ.