Ông giẳng ông giăng là bài đọc mở đầu chủ điểm 4 Gia đình, phần Luyện tập tổng hợp sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 110–112. Bài gồm bài đồng dao, phần Đố nhau và phần Viết (nghe – viết, tìm tiếng còn thiếu, chọn r, d hay gi).

Đọc: Ông giẳng ông giăng (trang 110)
Đây là một bài đồng dao, tức là bài hát nói dân gian mà trẻ em ngày xưa vừa đọc vừa chơi. Bài có 17 dòng, mỗi dòng 4 tiếng, đọc rất vui tai. “Ông giẳng ông giăng” là cách gọi ông trăng một cách thân mật. Bạn nhỏ mời ông trăng xuống chơi rồi kể cho ông nghe nhà mình có những ai, có những đồ vật, con vật và món ăn gì.
Bài đồng dao trong sách:
Ông giẳng ông giăng
Xuống chơi nhà tôi
Có bầu có bạn
Có ván cơm xôi
Có nồi cơm nếp
Có đệp bánh chưng
Có lưng hũ rượu
Có khướu đánh đu
Thằng cu vỗ chài
Bắt trai bỏ giỏ
Cái đỏ ẵm em
Đi xem đánh cá
Có rá vo gạo
Có gáo múc nước
Cái lược chải đầu
Con trâu cày chiêm
Cái liềm cắt lá…
Quanh bài đồng dao, sách vẽ hình ông trăng cười, cái hũ, bánh chưng, vò rượu, con chim khướu trên cành, người đánh cá trên thuyền, cái rá gạo, cái gáo, cái lược, cái giỏ, cái liềm, bạn gái bế em và bác nông dân cày ruộng với con trâu.
Từ ngữ cần hiểu:
- có bầu có bạn: có người cùng chơi, cùng trò chuyện cho vui.
- ván cơm xôi: một mâm (một tấm) xôi lớn.
- đệp bánh chưng: một cặp bánh chưng buộc với nhau (có nơi đọc là nệp).
- lưng hũ rượu: hũ rượu còn khoảng một nửa, chưa đầy.
- khướu: loài chim hót hay, giỏi bắt chước tiếng kêu.
- thằng cu, cái đỏ: cách người nhà quê gọi thân mật bé trai, bé gái.
- chài: tấm lưới tròn để quăng bắt cá. Rá: đồ đan bằng tre để vo gạo. Gáo: đồ có cán dài để múc nước.
- cày chiêm: cày ruộng để cấy lúa vụ chiêm (vụ lúa cuối đông, đầu xuân).
Cách đọc: đọc nhịp 2/2, giọng vui, nhanh vừa phải. Chú ý đọc đúng các tiếng khó: giẳng, giăng, xuống, nếp, đệp, khướu, chài, ẵm, liềm, chiêm.
Nội dung chính bài Ông giẳng ông giăng
Bài đồng dao là lời bạn nhỏ mời ông trăng xuống chơi và khoe về ngôi nhà của mình. Nhà bạn có đủ người thân, có đồ ăn ngon, có đồ dùng và con vật quen thuộc của làng quê. Qua đó, ta thấy cuộc sống gia đình ở quê thật đầm ấm, đầy đủ và vui vẻ.
Đọc hiểu (trang 111)
Đố nhau
Sách ghi bốn câu đố a, b, c, d và bốn tấm thẻ màu ghi sẵn các từ để trả lời.
Trả lời: Con đọc lại bài đồng dao rồi xếp mỗi tấm thẻ vào đúng câu đố:
| Câu đố | Thẻ trả lời |
| a) Nhà bạn nhỏ có ai? | thằng cu (bé trai), cái đỏ (bé gái đang ẵm em), em bé |
| b) Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? | nồi, hũ, chài, giỏ, rá, gáo, lược, liềm |
| c) Nhà bạn nhỏ có những con vật gì? | chim khướu, trai, trâu |
| d) Nhà bạn nhỏ có đồ ăn, thức uống gì? | xôi, cơm nếp, bánh chưng, rượu |
Khi chơi đố nhau, một bạn hỏi, một bạn trả lời thành câu, ví dụ: Nhà bạn nhỏ có con trâu để cày ruộng. Sau đó hai bạn đổi lượt.
Viết (trang 111–112)
Câu 1 (trang 111): Nghe – viết: Bài đồng dao “Ông giẳng ông giăng” (7 dòng đầu).
Trả lời: Con nghe thầy cô (hoặc bố mẹ) đọc và viết 7 dòng đầu, từ dòng mời ông trăng đến dòng có hũ rượu. Cách trình bày:
- Viết tên bài ở giữa dòng. Mỗi dòng thơ viết một hàng, chữ đầu dòng viết hoa.
- Các tiếng dễ viết sai: giẳng (gi, dấu hỏi), giăng (gi, không dấu), xuống (x), nếp, đệp, rượu (vần ươu).
- Nghe hết một dòng rồi mới viết; viết xong, soát lại bài, gạch chân chữ sai và sửa.
Câu 2 (trang 111): Tìm tiếng còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn đồng dao sau:
Các tiếng cho sẵn: quýt, bánh, liềm, vẩy. Đoạn đồng dao: Con trâu cày chiêm / Cái … cắt lá / Con cá có … / Nồi bảy nồi ba / Trứng gà trứng vịt / Quả … quả cam / Chè lam … khảo. Kèm hình: con cá, quả quýt, cái liềm, nồi đất, bánh khảo.
Trả lời: Con nhìn hình để chọn tiếng: liềm, vẩy, quýt, bánh. Đoạn đồng dao hoàn chỉnh:
Con trâu cày chiêm
Cái liềm cắt lá
Con cá có vẩy
Nồi bảy nồi ba
Trứng gà trứng vịt
Quả quýt quả cam
Chè lam bánh khảo.
Chè lam và bánh khảo là hai món bánh làm từ bột gạo nếp, thường có trong ngày Tết. “Nồi bảy, nồi ba” là nồi to, nồi nhỏ.
Câu 3 (trang 112): Em chọn chữ nào: r, d hay gi?
Các câu: – Nhện con hay chăng …ây điện. – Cái quạt hòm mồm thở ra …ó. – Máy bơm phun nước bạc như …ồng. – Cua cáy …ùng miệng nấu cơm. Kèm ảnh mạng nhện đọng sương.
Trả lời:
| Chỗ trống | Chữ cần điền | Tiếng đúng |
| chăng …ây điện | d | dây |
| thở ra …ó | gi | gió |
| bạc như …ồng | r | rồng |
| …ùng miệng nấu cơm | d | dùng |
Mẹo nhớ: sợi dây, dùng đồ vật viết bằng d; cơn gió viết bằng gi; con rồng viết bằng r. Câu cuối tả cua cáy sùi bọt trắng ở miệng, trông như đang nấu cơm.
Ghi nhớ
Chủ điểm 4 Gia đình còn hai bài đọc: Sẻ anh, sẻ em (trang 112–113) và bài thơ Ngoan (trang 114), sau đó là bài kể chuyện Ba cô con gái (trang 116). Con có thể đọc lại bài đọc đầu tiên về gia đình ở chủ điểm 1: Chuột con đáng yêu.