Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì II Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo (trang 107–109)

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·27 phút đọc·Ngữ văn 6
Nội dung chính
  • Văn bản đọc chính của Bài 6–10
  • Soạn bài Ôn tập cuối học kì II (trang 107–109)
  • Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 6 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
  • Ba cặp kiến thức tiếng Việt hay bị hỏi lẫn

Chữ xuân xuất hiện hai lần trong cùng một câu thơ của Bác Hồ, nhưng lần thứ hai không còn chỉ mùa trong năm. Phân biệt được chỗ khác nhau ấy, tức là phân biệt từ đa nghĩa với từ đồng âm, là một trong 14 câu của Ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo, in ở trang 107–109 sách tập hai. Các câu còn lại hỏi về yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ, cách đọc thơ, truyện, văn bản thông tin, quy trình nói, dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép, từ Hán Việt, từ mượn, cấu trúc câu, đoạn văn và văn bản, phương tiện phi ngôn ngữ. Trang này có bảng văn bản của Bài 6–10, lời giải đủ 14 câu và một đề kiểm tra tự soạn với ngữ liệu là truyện ngắn kể ở ngôi thứ nhất. Các bài soạn khác của bộ sách: Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo.

ôn tập học kì 2 ngữ văn 6 chân trời sáng tạo
Ôn tập học kì II Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo (trang 107–109)

Văn bản đọc chính của Bài 6–10

Bài Văn bản (tác giả) Kiểu văn bản Nhớ nhanh
6. Điểm tựa tinh thần Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam) Truyện Chị em Sơn đem áo bông cũ cho bé Hiên nghèo trong ngày rét đầu đông; lòng nhân hậu của trẻ thơ.
Tuổi thơ tôi (Nguyễn Nhật Ánh) Truyện Chú dế lửa của Lợi chết trong hộp diêm bị thầy thu giữ; các bạn và thầy hối hận, chia sẻ nỗi buồn với Lợi.
7. Gia đình yêu thương Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông) Thơ Cuộc trò chuyện của hai cha con trên bãi biển; ước mơ của con và tình cha.
Mây và sóng (R. Ta-go) Thơ Em bé từ chối lời rủ của mây, sóng để ở bên mẹ; tình mẫu tử.
8. Những góc nhìn cuộc sống Học thầy, học bạn (Nguyễn Thanh Tú) Nghị luận Học từ thầy và học từ bạn đều cần thiết, bổ sung cho nhau.
Bàn về nhân vật Thánh Gióng (Hoàng Tiến Tựu) Nghị luận văn học Thánh Gióng là hình tượng người anh hùng đánh giặc của nhân dân.
9. Nuôi dưỡng tâm hồn Lẵng quả thông (C. Pau-tốp-xki) Truyện Nhạc sĩ Gờ-ric tặng cô bé Đa-ni một bản nhạc; món quà nuôi dưỡng tâm hồn.
Con muốn làm một cái cây (Võ Thu Hương) Truyện Nỗi nhớ người thân đã xa và mong muốn giữ mãi kỉ niệm yêu thương.
10. Mẹ Thiên Nhiên Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro (Văn Quang, Văn Tuyên) Thông tin (thuật lại sự kiện) Trình tự một nghi lễ nông nghiệp của đồng bào Chơ-ro.
Trái Đất – Mẹ của muôn loài (Trịnh Xuân Thuận) Thông tin Trái Đất nuôi dưỡng sự sống; con người cần bảo vệ hành tinh.

Bài 11 (Bạn sẽ giải quyết việc này như thế nào?) là bài học dự án, không có văn bản đọc chính.

Soạn bài Ôn tập cuối học kì II (trang 107–109)

Bài ôn gồm 14 câu nối liền nhau, không chia mục. Câu 1–6 xoay quanh đọc và nói; câu 7–13 là tiếng Việt (dấu câu, từ, câu, đoạn văn); câu 14 về giao tiếp phi ngôn ngữ.

Câu 1

Câu 1 (trang 107): Yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn thơ Lượm

Chỉ ra yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn thơ trích Lượm (Tố Hữu) gồm bốn khổ, từ Ngày Huế đổ máu đến lời Lượm kể với chú về việc đi liên lạc ở đồn Mang Cá.

Trả lời:

  • Tự sự: khổ đầu kể lại sự việc hai chú cháu tình cờ gặp nhau (thời gian: ngày Huế đổ máu; nhân vật: chú từ Hà Nội về; địa điểm: phố Hàng Bè). Khổ cuối là lời Lượm kể với chú về công việc của mình: đi liên lạc, ở đồn Mang Cá, thấy vui hơn ở nhà. Có nhân vật, có sự việc, có lời đối thoại, đó là dấu hiệu tự sự.
  • Miêu tả: khổ 2 và 3 tả hình dáng, trang phục, cử chỉ: dáng nhỏ bé loắt choắt, chiếc xắc nhỏ xinh xinh, bước đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, mũ ca-lô lệch, vừa đi vừa huýt sáo, được so sánh với chú chim chích nhảy nhót trên đường.

Tác dụng: tự sự cho người đọc biết câu chuyện, miêu tả làm hiện lên chú bé liên lạc nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời; nhờ đó cảm xúc yêu mến của nhà thơ thấm vào từng chi tiết.

Câu 2

Câu 2 (trang 107): Lưu ý khi đọc một văn bản thơ

Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản thơ.

Trả lời: Đọc to vài lần để cảm nhận vần, nhịp, số chữ mỗi dòng và nhận ra thể thơ; xác định ai đang nói trong bài và nói với ai; tìm những từ ngữ, hình ảnh nổi bật, biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp từ…) và tác dụng; chú ý yếu tố tự sự, miêu tả nếu có; nêu cảm xúc, thông điệp của bài và liên hệ với bản thân.

Câu 3

Câu 3 (trang 107): Tác dụng của các yếu tố trong văn bản thông tin

Dựa vào bảng sau, hãy chỉ ra tác dụng của các yếu tố trong văn bản thông tin (làm vào vở): sa-pô, đề mục, chữ in đậm, số thứ tự, dấu gạch đầu dòng.

Trả lời:

Yếu tố Tác dụng
Sa-pô Đoạn ngắn đặt dưới nhan đề, tóm lược ý chính, gợi tò mò để người đọc muốn đọc tiếp.
Đề mục Chia văn bản thành từng phần, cho biết mỗi phần nói về gì, giúp tìm thông tin nhanh.
Chữ in đậm Làm nổi các từ khóa, thông tin quan trọng.
Số thứ tự Cho biết trình tự các bước, các sự việc hoặc thứ bậc các ý.
Dấu gạch đầu dòng Tách các ý ngang hàng trong một danh sách, giúp trình bày rõ, dễ theo dõi.
Câu 4

Câu 4 (trang 107): Lưu ý khi đọc một văn bản truyện

Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản truyện.

Trả lời: Xác định người kể chuyện và ngôi kể; tóm tắt các sự việc chính theo trình tự; tìm hiểu nhân vật qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ và nhận xét của nhân vật khác; chú ý chi tiết tiêu biểu (như chiếc áo bông trong Gió lạnh đầu mùa, chiếc hộp diêm trong Tuổi thơ tôi); rút ra chủ đề, bài học và liên hệ với trải nghiệm của mình.

Câu 5

Câu 5 (trang 107): Trình bày ý kiến về một hiện tượng thuộc kiểu văn bản nào

Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong cuộc sống hoặc văn học thuộc kiểu văn bản nào? a. Kể chuyện; b. Nghị luận.

Trả lời: Chọn b. Nghị luận. Người viết nêu ý kiến rồi dùng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục, như Học thầy, học bạn (hiện tượng đời sống) hay Bàn về nhân vật Thánh Gióng (văn học). Kể chuyện thì kể lại sự việc, không nhằm thuyết phục.

Câu 6

Câu 6 (trang 108): Các bước trong quy trình nói

Hãy tóm tắt các bước trong quy trình nói.

Trả lời:

  1. Chuẩn bị: xác định đề tài, mục đích nói, người nghe, thời gian và không gian nói; tìm tư liệu.
  2. Tìm ý và lập dàn ý: ghi các ý chính theo trình tự mở đầu – nội dung chính – kết thúc; ghi ra phiếu những từ khóa.
  3. Luyện tập và trình bày: tập nói trước gương hoặc trước bạn; khi nói thì rõ ràng, nhìn người nghe, kết hợp cử chỉ, nét mặt.
  4. Trao đổi và đánh giá: lắng nghe câu hỏi, góp ý; trả lời lịch sự; tự nhận xét điều làm được và chưa được.
Câu 7

Câu 7 (trang 108): Chức năng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn của Duy Khán

Chức năng của dấu chấm phẩy là gì? Chỉ ra công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn trích Tuổi thơ im lặng (Duy Khán) tả bữa cơm tối của nhà cái Bảng giữa sân.

Trả lời: Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp, hoặc giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. Trong đoạn văn, dấu chấm phẩy ngăn cách các bộ phận liệt kê cùng mở đầu bằng trong: hương lúa mới, tiếng sáo diều, tiếng ve, tiếng chó sủa xa xa. Mỗi bộ phận là một cụm từ dài, có thành phần phụ, nên cần dấu chấm phẩy để người đọc nhận ra từng bộ phận rõ ràng hơn dấu phẩy; đồng thời tạo nhịp đọc chậm, khoan thai, hợp với không khí bình yên của bữa cơm làng quê.

Câu 8

Câu 8 (trang 108): Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm qua “xuân”, “tranh”, “biển”

Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa từ đa nghĩa và từ đồng âm. Những từ in đậm sau, trường hợp nào là từ đa nghĩa, trường hợp nào là từ đồng âm? a. xuân (1) và xuân (2) trong câu thơ “Mùa xuân là Tết trồng cây / Làm cho đất nước càng ngày càng xuân” (Tết trồng cây, Hồ Chí Minh). b. tranh (1) trong câu về cụ Bơ-mơn mơ ước vẽ một bức tranh “kiệt tác” (Chiếc lá cuối cùng) và tranh (2) trong câu về những anh Cò cãi cọ vì tranh một mồi tép (Dế Mèn phiêu lưu kí). c. biển (1) trong “mặt biển mênh mông” (Cô Gió mất tên) và biển (2) trong “mênh mông biển lúa” (Việt Nam quê hương ta).

Trả lời:

Giống: đều là một hình thức âm thanh gắn với nhiều nghĩa. Khác: các nghĩa của từ đa nghĩa có liên hệ với nhau (từ nghĩa gốc sinh ra nghĩa chuyển); các nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn không liên quan, thực chất là những từ khác nhau.

Cặp từ Nghĩa (1) Nghĩa (2) Kết luận
xuân mùa đầu tiên trong năm tươi đẹp, trẻ trung, tràn sức sống (như mùa xuân) Từ đa nghĩa: nghĩa (2) chuyển từ nghĩa (1)
tranh tác phẩm hội họa giành lấy, giằng co để chiếm phần Từ đồng âm: hai nghĩa không liên quan
biển vùng nước mặn rộng lớn một khối rất rộng, trải dài như biển (biển lúa) Từ đa nghĩa: nghĩa (2) là nghĩa chuyển theo lối ẩn dụ

Lưu ý: cặp xuân và cặp biển dễ bị nhầm là đồng âm; cách thử là hỏi nghĩa (2) có “giống” nghĩa (1) ở điểm nào không. Đất nước “xuân” giống mùa xuân ở sự tươi mới; cánh đồng lúa giống biển ở sự mênh mông. Còn bức tranh và việc tranh giành thì chẳng giống nhau điểm nào.

Câu 9

Câu 9 (trang 108): Từ thuần Việt tương đương với từ Hán Việt

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi: a. Tôi cần phải làm gì để ca phẫu thuật diễn ra suôn sẻ? b. Giai điệu này sẽ đưa bạn đến với cái nôi của nền văn minh nhân loại bằng những thanh âm đầy mê hoặc. c. Các di sản văn hoá góp phần giới thiệu hình ảnh quốc gia với bạn bè quốc tế. d. Hải cẩu không có vành tai và di chuyển khó khăn trên cạn, trong khi sư tử biển có vành tai nhỏ và chạy được khá nhanh. – Tìm từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương với các từ được in đậm. – Theo em, nếu những từ Hán Việt trong những câu trên được thay bằng những từ thuần Việt tương đương thì ý nghĩa của các câu có thay đổi không? Hãy lí giải.

Trả lời:

  • Từ tương đương: phẫu thuật – mổ; nhân loại – loài người; di sản – những gì ông cha để lại (không có một từ thuần Việt gọn tương đương); hải cẩu – chó biển.
  • Nghĩa cơ bản không đổi nhưng sắc thái thay đổi: ca mổ nghe đời thường hơn ca phẫu thuật; nền văn minh loài người kém trang trọng hơn; câu c phải viết dài dòng vì không có từ thay thế ngắn gọn; chó biển ít người dùng, đặt cạnh sư tử biển lại dễ gây hiểu nhầm về loài vật. Từ Hán Việt trong các câu này mang sắc thái trang trọng, khoa học, phù hợp với nội dung; vì vậy giữ nguyên là hợp lí.
Câu 10

Câu 10 (trang 108–109): Suy nghĩ về việc dùng tiếng Việt chen từ nước ngoài

Em có suy nghĩ như thế nào về việc sử dụng tiếng Việt trong những trường hợp dưới đây? a. Khi nào làm xong, cậu nhớ phôn (phone) để báo cho tớ biết nhé! b. Bạn có sua (sure) rằng nó sẽ làm việc ấy? c. Bản đánh máy này mắc rất nhiều lỗi phông (font).

Trả lời:

  • a, b: Dùng phôn, sua là không cần thiết, vì tiếng Việt đã có từ quen thuộc, rõ nghĩa: gọi điện, chắc chắn. Chen từ nước ngoài như vậy làm câu nói lai căng, người lớn tuổi hoặc người không biết tiếng Anh khó hiểu, làm tiếng Việt kém trong sáng.
  • c: Phông (phông chữ) là từ mượn đã được dùng phổ biến trong tin học, chưa có từ thuần Việt ngắn gọn thay thế, nên dùng được. Có thể viết rõ hơn là lỗi phông chữ.
  • Kết luận: chỉ mượn từ khi tiếng Việt chưa có từ tương đương; đã có thì ưu tiên dùng từ tiếng Việt.
Câu 11

Câu 11 (trang 109): Công dụng của dấu ngoặc kép

Xác định công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau (làm vào vở): 1. Câu trích Tuổi thơ tôi (Nguyễn Nhật Ánh) có lời thầy nói với Lợi đặt trong ngoặc kép. 2. Câu trích Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử (Thuý Lan) có cụm “dải lụa” đặt trong ngoặc kép. 3. Truyện “Gió lạnh đầu mùa” kể về cuộc sống của những đứa trẻ nơi phố chợ nghèo trong một ngày đầu đông.

Trả lời:

Ví dụ Công dụng của dấu ngoặc kép
1 Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (lời nói của thầy giáo), đi sau dấu hai chấm.
2 Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt: cây cầu sắt nặng hàng nghìn tấn mà được gọi là “dải lụa” theo lối ví von, rồi câu văn lật lại bằng con số thật.
3 Đánh dấu tên tác phẩm được nhắc đến trong câu.
Câu 12

Câu 12 (trang 109): Tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu

Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng như thế nào khi biểu đạt thông tin? So sánh sự khác nhau trong việc thể hiện nghĩa của văn bản trong từng cặp câu: a.1. Từ đằng xa tiến lại hai chú bé. / a.2. Từ đằng xa hai chú bé tiến lại. b.1. Cháu lại đi với mối thù thằng Tây mũi lõ, thằng Tây quần thừng đã làm một đời bà khổ. Khi thắng lợi trở về, chắc bà không còn nữa. (Nguyễn Văn Thạc) / b.2. … Chắc bà không còn nữa khi cháu thắng lợi trở về. c.1. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt, im lìm, buồn bã, trang nghiêm. (Nguyễn Nhật Ánh) / c.2. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt.

Trả lời: Cùng một nội dung, cách sắp xếp và mở rộng thành phần câu khác nhau sẽ làm thay đổi điểm nhấn, sắc thái và lượng thông tin.

  • a: Cả hai câu đều nói hai chú bé đi lại gần. Câu a.1 đảo vị ngữ tiến lại lên trước chủ ngữ, người đọc thấy chuyển động trước rồi mới thấy ai: hai chú bé “hiện ra” từ xa, gợi hình ảnh như một cảnh quay. Câu a.2 theo trật tự thường, chỉ thông báo sự việc.
  • b: Câu b.1 đặt trạng ngữ Khi thắng lợi trở về lên đầu, hướng sự chú ý vào ngày chiến thắng; nỗi buồn về bà đến sau như một sự chấp nhận lặng lẽ. Câu b.2 đặt ý bà không còn nữa lên trước, nỗi đau mất bà được nhấn mạnh hơn.
  • c: Câu c.1 có thêm các từ im lìm, buồn bã, trang nghiêm, cho biết thái độ, cảm xúc của bọn trẻ trong đám tang; câu c.2 chỉ cho biết ai có mặt. Câu c.1 giàu thông tin và cảm xúc hơn.
Câu 13

Câu 13 (trang 109): Đặc điểm và chức năng của đoạn văn và văn bản

Em hãy nêu đặc điểm và chức năng của đoạn văn và văn bản bằng cách điền vào bảng (kẻ vào vở).

Trả lời:

Nội dung Đoạn văn Văn bản
Đặc điểm Gồm một hoặc nhiều câu, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn (xuống dòng); các câu cùng tập trung vào một ý, thường có câu chủ đề. Gồm một hoặc nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ, xoay quanh một chủ đề chung, có bố cục rõ (mở đầu, phần chính, kết thúc), có nhan đề.
Chức năng Là đơn vị nhỏ trong văn bản, diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn, góp phần thể hiện chủ đề chung. Là đơn vị giao tiếp hoàn chỉnh, dùng để trao đổi thông tin, bày tỏ tình cảm, thuyết phục, kể chuyện… với một mục đích nhất định.
Câu 14

Câu 14 (trang 109): Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và tác dụng

Hãy liệt kê một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ mà em biết. Nêu tác dụng của những phương tiện ấy.

Trả lời:

  • Phương tiện gắn với người nói: nét mặt, ánh mắt, nụ cười, cử chỉ tay, tư thế, khoảng cách khi đứng nói, tốc độ và độ to nhỏ của giọng.
  • Phương tiện trong văn bản: hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ, kí hiệu, màu sắc, cỡ chữ.
  • Tác dụng: bổ sung, nhấn mạnh hoặc thay thế lời nói; bộc lộ thái độ, cảm xúc; giúp thông tin trực quan, dễ hiểu, dễ nhớ (ví dụ: biển báo giao thông chỉ dùng hình và màu mà ai cũng hiểu).

Đề kiểm tra cuối học kì II Ngữ văn 6 tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Đề gồm hai phần, làm trong 90 phút. Truyện ngắn ở phần đọc hiểu do Văn VN viết cho đề này.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu chuyện dưới đây được kể bằng lời một bạn học sinh lớp 6.

CHIẾC Ô VÀNG

Chiều thứ Sáu, trời đổ mưa đúng lúc trống tan trường. Sân trường ướt nhoẹt; mái tôn nhà xe kêu lộp độp; mấy cây bàng rũ lá xuống như những chiếc ô rách. Tôi bung chiếc ô vàng mẹ mới mua, định chạy một mạch về nhà.

Ở góc hành lang, Thảo đứng nép vào tường, ôm khư khư chiếc cặp. Nhà Thảo ở cuối xóm chài, đi bộ mất gần nửa tiếng. Tuần trước, tôi và Thảo giận nhau chỉ vì một câu đùa. Từ hôm ấy, chúng tôi lướt qua nhau như hai “người lạ”.

Tôi đứng lại ở chân cầu thang, nhìn chiếc ô rồi nhìn Thảo. Mưa mỗi lúc một nặng hạt.

– Đi chung không? – Tôi hỏi, giọng nhỏ xíu.

Thảo ngước lên, ngập ngừng một giây rồi gật đầu.

Chiếc ô vàng không đủ che cho hai đứa. Vai trái tôi ướt sũng, vai phải Thảo cũng chẳng khô hơn. Vậy mà suốt quãng đường, chúng tôi cười không ngớt, kể cho nhau nghe đủ chuyện của một tuần im lặng.

Đến đầu xóm chài, Thảo dừng lại, rút trong cặp ra một gói ô mai nhỏ, dúi vào tay tôi:

– Tớ để dành cho cậu từ hôm thứ Hai đấy.

Tôi về nhà, ướt như chuột lột, nhưng thấy lòng mình ấm hẳn lên.

Câu 1. (0,5 điểm) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể chuyện là ai?

Câu 2. (0,75 điểm) Câu thứ hai của truyện có những dấu chấm phẩy. Nêu công dụng của dấu chấm phẩy trong câu và chỉ ra một hình ảnh miêu tả trong câu ấy.

Câu 3. (0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong cụm từ “người lạ” có công dụng gì?

Câu 4. (0,5 điểm) Từ chân trong chân cầu thang và từ chân trong đôi chân là từ đa nghĩa hay từ đồng âm? Vì sao?

Câu 5. (1,0 điểm) Theo em, đâu là chi tiết tiêu biểu trong câu chuyện? Chi tiết ấy nói lên điều gì về tình bạn của hai nhân vật?

Câu 6. (0,75 điểm) Câu cuối truyện cho thấy sự thay đổi gì trong lòng nhân vật “tôi”? Từ truyện, em rút ra bài học gì khi giận một người bạn?

II. Viết (6,0 điểm) – chọn một đề:

Đề 1. Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với một người bạn hoặc một người thân.

Đề 2. Nhiều bạn học sinh có thói quen chen từ tiếng Anh khi nói chuyện bằng tiếng Việt. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về hiện tượng này.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / yêu cầu Điểm
1 Ngôi thứ nhất; người kể là “tôi”, bạn của Thảo, một học sinh lớp 6. 0,5
2 Dấu chấm phẩy ngăn cách các vế dài trong một câu nhiều vế (sân trường; mái tôn; cây bàng), giúp tách rõ từng cảnh (0,5). Hình ảnh miêu tả: sân trường ướt nhoẹt, mái tôn kêu lộp độp, hoặc cây bàng rũ lá như chiếc ô rách (0,25). 0,75
3 Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt: hai bạn quen thân nhưng cư xử như không quen vì đang giận nhau. 0,5
4 Từ đa nghĩa: chân cầu thang (phần dưới cùng của vật) là nghĩa chuyển từ nghĩa gốc chân (bộ phận dưới cùng của cơ thể), hai nghĩa có liên hệ về vị trí. 0,5
5 Chi tiết chiếc ô không đủ che cho hai đứa mà cả hai vẫn cười không ngớt, hoặc gói ô mai Thảo để dành từ hôm thứ Hai. Ý nghĩa: cả hai đều mong làm lành; tình bạn chân thành vượt qua giận hờn, sự quan tâm nhỏ làm ấm lòng nhau. 1,0
6 Từ ngại ngùng, xa cách chuyển sang ấm áp, vui vẻ vì đã làm lành (0,25). Bài học: chủ động mở lời, bỏ qua chuyện nhỏ, trân trọng bạn bè (0,5). 0,75
Đề 1 Ngôi thứ nhất; giới thiệu trải nghiệm (0,5); kể diễn biến theo trình tự, có chi tiết, miêu tả, cảm xúc (3,5); ý nghĩa của trải nghiệm (1,0); chính tả, diễn đạt, sáng tạo (1,0). 6,0
Đề 2 Nêu hiện tượng và ý kiến (0,5); lí lẽ, bằng chứng: nguyên nhân (thói quen, muốn tỏ ra sành điệu), tác hại (khó hiểu, mất trong sáng tiếng Việt), trường hợp mượn từ hợp lí (1,0 + 2,5); đề xuất cách sửa (1,0); diễn đạt (1,0). 6,0

Ba cặp kiến thức tiếng Việt hay bị hỏi lẫn

  • Dấu chấm phẩy và dấu phẩy: các bộ phận liệt kê ngắn thì dùng dấu phẩy; khi mỗi bộ phận đã dài, bên trong có dấu phẩy, thì dùng dấu chấm phẩy.
  • Từ đa nghĩa và từ đồng âm: tìm nét giống nhau giữa hai nghĩa; có thì là đa nghĩa, không có thì là đồng âm.
  • Từ mượn cần và không cần: mượn khi tiếng Việt chưa có từ tương đương (phông chữ, in-tơ-nét); đã có từ quen thuộc thì không chen từ nước ngoài.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet