Phần Ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo trải dài năm trang (131–135, tập một) với 16 câu hỏi, nhiều hơn hẳn các bài ôn tập khác vì sách gom cả đọc, viết, nói và nghe lẫn bảy câu tiếng Việt vào một chỗ. Dưới đây là lời giải từng câu theo đúng chữ in trong sách (đã đối chiếu bản scan), các sơ đồ được chuyển thành bảng để em chép vào vở cho nhanh. Cuối trang có bảng năm bài học kèm đường dẫn tới bài soạn từng văn bản, một đề kiểm tra tự luyện có đáp án và lịch ôn hai tuần. Mục lục đầy đủ của bộ sách: Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo.

Soạn bài Ôn tập cuối học kì I (trang 131–135)
Sách không ghi riêng mục tiêu cho bài ôn tập, nhưng nhìn vào 16 câu có thể thấy ba việc phải làm: phân biệt được các thể loại đã học (truyền thuyết, cổ tích, thơ lục bát, truyện đồng thoại, hồi kí); nắm quy trình và yêu cầu của các kiểu bài viết; vận dụng kiến thức tiếng Việt vào những đoạn văn, câu thơ cụ thể.
Đọc (câu 1–4)
Câu 1 (trang 131): Điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích
Nêu những điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích theo gợi ý dưới đây (làm vào vở): bảng gồm hai cột Truyền thuyết, Cổ tích và hai dòng Điểm giống nhau, Điểm khác nhau.
Trả lời:
| Đặc điểm | Truyền thuyết (Bài 1) | Cổ tích (Bài 2) |
|---|---|---|
| Điểm giống nhau | Đều là truyện dân gian, được lưu truyền bằng miệng qua nhiều đời; đều có chi tiết tưởng tượng, kì ảo (Gióng lớn nhanh như thổi, Long Quân cho mượn gươm; Sọ Dừa hóa thành chàng trai khôi ngô); nhân vật chính thường có sự ra đời hoặc tài năng khác thường; thể hiện tình cảm, mơ ước của nhân dân. | |
| Điểm khác nhau | Gắn với một nhân vật, sự kiện hoặc địa danh có liên quan đến lịch sử (thời Hùng Vương chống giặc Ân, khởi nghĩa Lam Sơn, Hồ Gươm). | Không gắn với lịch sử cụ thể; thời gian, địa điểm phiếm chỉ (ngày xưa, ở một làng nọ). |
| Nhân vật là người anh hùng của cộng đồng, có công với đất nước, được nhân dân truyền tụng, thờ cúng (có đền thờ, lễ hội Gióng). | Nhân vật thuộc những kiểu quen thuộc: người mồ côi, người em út, người xấu xí, người thông minh, người dũng sĩ. | |
| Cho thấy người dân nhìn nhận, ngợi ca hay phê phán nhân vật và sự kiện lịch sử; người kể và người nghe tin câu chuyện là có thật. | Thể hiện ước mơ về công bằng: cái thiện thắng cái ác, người tốt được đền đáp; người nghe hiểu đó là chuyện tưởng tượng. | |
Câu 2 (trang 131): Sắp xếp các tiếng trong, không, về vào chỗ trống trong câu ca dao
Dựa vào đặc điểm của thể thơ lục bát (thanh điệu, cách hiệp vần), hãy sắp xếp các tiếng trong, không, về vào chỗ trống trong câu ca dao:
Cần Thơ gạo trắng nước …
Ai đi đến đó lòng … muốn …
(Ca dao)
Trả lời:
Câu ca dao hoàn chỉnh:
Cần Thơ gạo trắng nước trong
Ai đi đến đó lòng không muốn về
Cách lập luận dựa vào luật lục bát:
- Chỗ trống ở câu sáu là tiếng thứ 6, phải mang thanh bằng và là chỗ gieo vần cho câu tám. Cả ba tiếng đều thanh bằng, nên phải xét tiếp vần.
- Tiếng thứ 6 của câu tám phải vần với tiếng thứ 6 của câu sáu. Chỉ có cặp trong – không cùng vần ong, vậy câu sáu điền trong, vị trí thứ 6 câu tám điền không.
- Tiếng còn lại về đứng cuối câu tám (tiếng thứ 8, thanh bằng). Tiếng này sẽ là chỗ hiệp vần với câu sáu tiếp theo nếu bài ca dao còn kéo dài.
Điền xong, câu thơ còn hợp nghĩa: gạo trắng, nước trong là hai thứ làm nên sự trù phú của Cần Thơ, khiến người đến rồi chẳng muốn rời đi.
Câu 3 (trang 131): Đặc điểm của truyện đồng thoại
Truyện đồng thoại có những đặc điểm gì?
Trả lời:
- Đối tượng: truyện viết cho thiếu nhi.
- Nhân vật: loài vật hoặc đồ vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa, biết nói năng, suy nghĩ như người (Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc trong Bài học đường đời đầu tiên; Chim Chích, Đá Cuội trong Giọt sương đêm; cô Gió trong Cô Gió mất tên).
- Hai lớp đặc điểm ở nhân vật: vừa giữ đặc tính của loài (dế ở hang, đào hang; chim bay, hót), vừa mang tính cách, tâm lí của con người (kiêu căng, ân hận, tốt bụng).
- Ý nghĩa: qua câu chuyện về loài vật, truyện gửi đến các em bài học về cách sống, cách cư xử, thường nhẹ nhàng và dễ nhớ.
Câu 4 (trang 131): Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của thể loại hồi kí
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thể loại hồi kí?
a. Kể lại những sự việc mà người viết tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ.
b. Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian.
c. Cốt truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
d. Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong văn bản thường là hình ảnh của tác giả.
Trả lời: Chọn c.
Chuyện chiến công phi thường của người anh hùng được cả cộng đồng thờ phụng là dấu hiệu của truyền thuyết (như Thánh Gióng). Hồi kí như Lao xao ngày hè (Duy Khán) hay Một năm ở Tiểu học (Nguyễn Hiến Lê) lại là chuyện đời thật của chính người viết: người kể xưng “tôi”, nhớ lại những gì mình đã trải qua và kể theo thứ tự thời gian, nên a, b, d đều đúng.
Viết (câu 5–8)
Câu 5 (trang 131): Sơ đồ tóm tắt nội dung và ý nghĩa từng bước trong quy trình viết
Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau để tóm tắt nội dung và ý nghĩa của từng bước trong quy trình viết: Quy trình viết – Bước 1, 2, 3, 4, mỗi bước ghi Hoạt động và Tác dụng.
Trả lời:
| Bước | Hoạt động | Tác dụng |
|---|---|---|
| Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết | Đọc kĩ đề, xác định đề tài, mục đích viết và người đọc; nhớ lại hoặc thu thập tư liệu (sự việc đã trải qua, truyện đã đọc, cảnh đã quan sát). | Viết đúng yêu cầu của đề, không lạc hướng; có sẵn “vật liệu” để viết. |
| Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý | Đặt câu hỏi để tìm ý (ai, cái gì, khi nào, diễn biến ra sao, cảm xúc thế nào); sắp xếp ý theo bố cục mở bài – thân bài – kết bài. | Bài viết có khung rõ ràng, ý không bị trùng lặp hoặc bỏ sót, trình tự hợp lí. |
| Bước 3: Viết bài | Dựa vào dàn ý viết thành câu, đoạn; chú ý chuyển ý giữa các đoạn, dùng từ chính xác, giàu hình ảnh. | Biến dàn ý thành một văn bản hoàn chỉnh, liền mạch. |
| Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm | Đọc lại, đối chiếu với yêu cầu kiểu bài; sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; ghi lại điều cần làm tốt hơn ở lần sau. | Nâng chất lượng bài viết và tiến bộ dần qua mỗi lần viết. |
Câu 6 (trang 132): Ghép yêu cầu của bài văn tả cảnh sinh hoạt với tác dụng
Ghép những thông tin về yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt (cột A) với tác dụng của nó (cột B). Cột A: 1. Giới thiệu thời gian và địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt; 2. Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí (từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể); 3. Thể hiện hoạt động của con người trong không gian, thời gian cụ thể; 4. Gợi tả quang cảnh, không khí chung và những chi tiết tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt; 5. Sử dụng phù hợp các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động; 6. Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của người viết. Cột B: a. Giúp cho cảnh sinh hoạt trở nên xác định hơn; b. Giúp bài viết gợi được sự đồng cảm ở người đọc; c. Giúp người đọc hình dung rõ ràng, cụ thể hơn về hoạt động; d. Giúp người đọc dễ dàng theo dõi hoạt động được miêu tả; đ. Giúp người đọc hình dung được quang cảnh chung và điểm nổi bật của cảnh; e. Giúp người đọc có cái nhìn vừa bao quát vừa cụ thể về cảnh được tả.
Trả lời:
| Cột A | Ghép với | Giải thích ngắn |
|---|---|---|
| 1. Thời gian, địa điểm | a | Biết cảnh diễn ra ở đâu, lúc nào thì cảnh không còn chung chung. |
| 2. Trình tự xa – gần, bao quát – cụ thể | e | Đi từ toàn cảnh tới từng chi tiết, người đọc thấy được cả hai. |
| 3. Hoạt động của con người trong không gian, thời gian cụ thể | d | Hoạt động được đặt vào khung cảnh rõ ràng nên người đọc dễ theo dõi. |
| 4. Quang cảnh, không khí chung, chi tiết tiêu biểu | đ | Không khí chung cho thấy toàn cảnh, chi tiết tiêu biểu làm nổi điểm đặc sắc. |
| 5. Từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động | c | Từ ngữ chính xác, gợi tả giúp hoạt động hiện lên rõ nét. |
| 6. Suy nghĩ, cảm nhận của người viết | b | Cảm xúc chân thật dễ khiến người đọc đồng cảm. |
Câu 7 (trang 132–133): Đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
Trong bảng sau những đặc điểm nào thuộc về nội dung, đặc điểm nào thuộc về hình thức của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát (làm vào vở)? Các đặc điểm: sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc; đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được đánh dấu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn; có một câu chủ đề (ở đầu hoặc cuối đoạn) nêu nội dung khái quát toàn đoạn; mở đoạn: giới thiệu chung về bài thơ (nhan đề, tác giả, chủ đề, cảm xúc chung); thân đoạn: trình bày trọn vẹn cảm xúc của người viết về nội dung, nghệ thuật bài thơ và nêu dẫn chứng cụ thể; kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc về ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Trả lời:
| Đặc điểm | Nội dung | Hình thức |
|---|---|---|
| Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc | x | |
| Nhiều câu, viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn | x | |
| Có một câu chủ đề ở đầu hoặc cuối đoạn | x | |
| Mở đoạn: giới thiệu chung về bài thơ | x | |
| Thân đoạn: trình bày cảm xúc về nội dung, nghệ thuật, có dẫn chứng | x | |
| Kết đoạn: khẳng định ý nghĩa của bài thơ với bản thân | x |
Ba dòng đầu nói về cách trình bày (ngôi kể, dấu hiệu nhận biết đoạn văn, vị trí câu chủ đề) nên thuộc hình thức. Ba dòng sau nói mỗi phần của đoạn phải viết gì, nên thuộc nội dung. Một số sách giải xếp dòng ngôi thứ nhất vào nội dung; em nên trình bày theo cách thầy cô hướng dẫn trên lớp, miễn giải thích được lí do.
Câu 8 (trang 133): Điểm giống và khác giữa kể lại một truyện cổ tích và kể lại một trải nghiệm
Dùng mẫu sơ đồ sau để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa kiểu bài kể lại một truyện cổ tích với kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân (sơ đồ hai vòng tròn giao nhau, phần giao là điểm giống nhau).
Trả lời: Có thể chép thành sơ đồ hai vòng tròn với nội dung như bảng sau.
| Riêng kể lại truyện cổ tích (Bài 2) | Điểm giống nhau (phần giao) | Riêng kể lại trải nghiệm (Bài 4) |
|---|---|---|
| – Kể theo ngôi thứ ba (hoặc nhập vai một nhân vật). – Câu chuyện có sẵn, phải giữ đúng cốt truyện và các sự việc chính, nhất là chi tiết kì ảo. – Có thể dùng lời văn của mình, thêm chi tiết miêu tả, nhưng không đổi kết thúc. |
– Đều là văn tự sự, có sự việc, nhân vật, trình tự kể hợp lí. – Bố cục ba phần: mở bài giới thiệu, thân bài kể diễn biến, kết bài nêu kết thúc, ý nghĩa. – Kết hợp kể với tả, có lời nhận xét, cảm xúc. |
– Kể theo ngôi thứ nhất, người kể xưng “tôi” là người trong cuộc. – Câu chuyện có thật trong đời em. – Bộc lộ cảm xúc của bản thân lúc ấy và bây giờ; rút ra điều em học được từ trải nghiệm. |
Muốn xem cách kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của mình, tham khảo kể lại truyện Sọ Dừa; dàn ý và bài mẫu kiểu bài trải nghiệm có ở Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
Nói và nghe (câu 9)
Câu 9 (trang 133): Vì sao trước khi nói cần trả lời năm câu hỏi
Vì sao trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần trả lời những câu hỏi sau: Người nghe là ai? Mục đích nói là gì? Nội dung nói là gì? Thời gian nói bao lâu? Vấn đề sẽ được trình bày ở đâu?
Trả lời:
| Câu hỏi | Trả lời trước giúp em điều gì |
|---|---|
| Người nghe là ai? | Chọn cách xưng hô, từ ngữ, giọng điệu cho hợp: nói với các bạn cùng lớp khác nói trước thầy cô và phụ huynh. |
| Mục đích nói là gì? | Biết mình cần kể, thuyết phục hay chia sẻ cảm xúc, từ đó chọn ý cho trúng. |
| Nội dung nói là gì? | Chuẩn bị ý chính, dẫn chứng, tránh nói lan man hoặc quên ý. |
| Thời gian nói bao lâu? | Lượng ý vừa đủ: ba phút thì chỉ nên chọn hai, ba ý tiêu biểu. |
| Trình bày ở đâu? | Điều chỉnh âm lượng, tư thế, chuẩn bị phương tiện hỗ trợ (tranh ảnh, máy chiếu) cho hợp không gian lớp học hay sân trường. |
Trả lời đủ năm câu là bước chuẩn bị của bài nói, giống như bước 1 trong quy trình viết. Khi đã rõ những điều ấy, em tự tin hơn và người nghe dễ theo dõi hơn. Các bài nói ở học kì I (thảo luận nhóm về một vấn đề cần giải pháp thống nhất, kể lại truyện cổ tích, trình bày cảm xúc về bài thơ lục bát, kể trải nghiệm, trình bày về một cảnh sinh hoạt) đều cần bước này.
Tiếng Việt (câu 10–16)
Câu 10 (trang 134): Sơ đồ phân loại từ tiếng Việt theo cấu tạo
Em hãy hoàn thành sơ đồ sau (làm vào vở): Từ tiếng Việt phân loại theo cấu tạo – Từ đơn, Từ phức (Từ ghép, Từ láy); mỗi loại ghi đặc điểm cấu tạo và ví dụ.
Trả lời:
| Loại từ | Đặc điểm cấu tạo | Ví dụ |
|---|---|---|
| Từ đơn | Chỉ có một tiếng. | sông, gió, ăn, xanh, mẹ |
| Từ phức | Gồm hai tiếng trở lên. | quê hương, xanh xao, Lam Sơn |
| – Từ ghép | Từ phức mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. | bánh chưng, sân đình, nhà cửa, xe đạp |
| – Từ láy | Từ phức mà các tiếng có quan hệ láy âm (lặp âm đầu, lặp vần hoặc lặp cả tiếng). | lao xao, lấp lánh, rì rào, xinh xinh |
Câu 11 (trang 134): Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn tả Dế Choắt
Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu, mà mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.
(Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên)
a. Tìm các từ đơn có trong câu “Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê”.
b. Tìm các từ ghép và các từ láy có trong đoạn văn. Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.
c. Những từ như “râu ria”, “mặt mũi” có phải là từ láy không? Vì sao?
Trả lời:
a. Các từ đơn trong câu (xếp theo nhóm cho dễ nhớ): danh từ cánh, lưng, người, áo; động từ hở, mặc; các từ còn lại đã, rồi, mà, chỉ, đến, giữa, cả, như. Những từ còn lại là từ phức: thanh niên, ngắn củn, mạng sườn, cởi trần; gi-lê là từ mượn tiếng Pháp, viết có gạch nối.
b. Phân loại từ phức trong đoạn:
| Từ ghép | Từ láy |
|---|---|
| thanh niên, mạng sườn, cởi trần, ngắn củn, râu ria, mặt mũi, thuốc phiện (và tên riêng Dế Choắt) | gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ |
Tác dụng của từ láy: mỗi từ láy vẽ thêm một nét trong bức chân dung. Gầy gò, lêu nghêu cho thấy thân hình ốm yếu, cao mà không cân đối; bè bè, nặng nề làm đôi càng hiện ra thô kệch, chậm chạp; ngẩn ngẩn ngơ ngơ tả gương mặt thiếu nhanh nhẹn. Nhờ vậy, chỉ trong bốn câu, người đọc đã hình dung rõ một chú dế ốm yếu, đáng thương. Bức chân dung ấy được nhìn qua con mắt của Dế Mèn, nên các từ láy còn để lộ thái độ coi thường của Mèn với người hàng xóm.
c. Cả hai đều là từ ghép, không phải từ láy. Tuy hai tiếng có âm đầu giống nhau (r – r, m – m), nhưng tiếng nào cũng có nghĩa riêng (râu và ria, mặt và mũi đều chỉ bộ phận trên khuôn mặt). Hai tiếng ghép với nhau theo quan hệ về nghĩa, sự trùng âm đầu chỉ là ngẫu nhiên.
Câu 12 (trang 134): Mở rộng thành phần chính của câu
Các thành phần chính trong câu thường được mở rộng bằng cách nào? Hiệu quả của việc mở rộng ấy là gì? Mở rộng các câu sau và cho biết cách thức mở rộng: a. Trời mưa. b. Gió thổi. c. Nó đang đọc sách. d. Xuân về.
Trả lời:
Chủ ngữ và vị ngữ thường được mở rộng bằng cụm từ: chủ ngữ là một danh từ có thể mở rộng thành cụm danh từ; vị ngữ là động từ, tính từ có thể mở rộng thành cụm động từ, cụm tính từ. Câu mở rộng cung cấp nhiều thông tin hơn (thời gian, mức độ, đặc điểm, đối tượng), nhờ đó diễn đạt cụ thể, sinh động hơn.
| Câu gốc | Câu mở rộng (ví dụ) | Cách thức mở rộng |
|---|---|---|
| a. Trời mưa. | Trời mưa rả rích suốt đêm qua. | Mở rộng vị ngữ thành cụm động từ. |
| b. Gió thổi. | Những cơn gió mùa đông bắc thổi ào ào qua rặng tre. | Mở rộng cả chủ ngữ (cụm danh từ) và vị ngữ (cụm động từ). |
| c. Nó đang đọc sách. | Nó đang đọc cuốn sách về các loài chim di cư mà bố mới mua. | Mở rộng phần phụ sau của vị ngữ: danh từ sách thành cụm danh từ. |
| d. Xuân về. | Mùa xuân ấm áp đã về trên khắp các ngả đường. | Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ, vị ngữ thành cụm động từ. |
Câu 13 (trang 134): Thao tác lựa chọn từ ngữ và chọn từ điền vào chỗ trống
Để lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản, người viết (nói) cần thực hiện những thao tác gì? Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau và giải thích lí do lựa chọn: a. Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ… (nồng nhiệt/ nhiệt tình) của người xem. b. Nhút nhát là… (nhược điểm/ khuyết điểm) vốn có của cậu ấy. c. Ông ấy đang miệt mài… (nặn/ tạc/ khắc) một pho tượng bằng đá.
Trả lời:
Thao tác lựa chọn từ ngữ: (1) xác định rõ nghĩa mình muốn diễn đạt; (2) huy động các từ đồng nghĩa, gần nghĩa có thể dùng; (3) so sánh sắc thái nghĩa của chúng và cách chúng kết hợp với các từ xung quanh; (4) chọn từ đúng nghĩa, hợp ngữ cảnh nhất rồi đọc lại cả câu để kiểm tra.
| Câu | Từ chọn | Lí do |
|---|---|---|
| a | nồng nhiệt | Nồng nhiệt nói về cảm xúc sôi nổi, mạnh mẽ, đi rất tự nhiên với sự cổ vũ. Nhiệt tình thiên về sự hăng hái khi làm một việc, giúp đỡ ai đó, ít kết hợp với cổ vũ của người xem. |
| b | nhược điểm | Nhút nhát là điểm yếu thuộc về tính cách, vốn có từ trước. Khuyết điểm thường chỉ lỗi trong hành động, việc làm, có thể sửa chữa và hay đi với lời phê bình. |
| c | tạc | Với chất liệu đá và một pho tượng, người ta dùng đục để tạc. Nặn dùng cho chất liệu mềm (đất sét, bột); khắc là tạo đường nét, chữ trên bề mặt, không tạo ra cả khối tượng. |
Câu 14 (trang 135): Sơ đồ điểm giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ
Dùng mẫu sơ đồ sau để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ (sơ đồ hai vòng tròn giao nhau).
Trả lời:
| Riêng ẩn dụ | Điểm giống nhau | Riêng hoán dụ |
|---|---|---|
| Hai sự vật có quan hệ tương đồng, giống nhau ở một điểm nào đó (hình thức, cách thức, phẩm chất, cảm giác). Ví dụ: lửa lựu (hoa lựu đỏ giống ngọn lửa). | Đều dùng tên của một sự vật, hiện tượng để gọi một sự vật, hiện tượng khác; chỉ nêu ra cái dùng để gọi, còn cái được gọi bị ẩn đi; đều làm cho câu văn, câu thơ hàm súc, gợi hình, gợi cảm. | Hai sự vật có quan hệ gần gũi, gắn bó (bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa, dấu hiệu – sự vật, cụ thể – trừu tượng). Ví dụ: đôi dép cũ (vật gắn với Bác Hồ). |
Mẹo phân biệt: thử nói thành câu so sánh. Nếu nói được “A giống như B” thì là ẩn dụ (hoa lựu như lửa). Nếu chỉ nói được rằng A gắn với B, là một phần hay dấu hiệu của B, thì là hoán dụ.
Câu 15 (trang 135): Xác định ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ
Xác định ẩn dụ và hoán dụ trong những ví dụ sau: a. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng. (Nguyễn Khoa Điềm); b. Dưới trăng quyên đã gọi hè / Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông. (Nguyễn Du, Truyện Kiều); c. Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn / Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn. (Tố Hữu, Bác ơi!)
Trả lời:
| Ví dụ | Biện pháp | Giải thích |
|---|---|---|
| a | Ẩn dụ: mặt trời ở câu thứ hai | Mặt trời ở câu đầu là mặt trời thật, soi cho cây bắp. Ở câu sau, đứa con được gọi là mặt trời của mẹ vì giống mặt trời ở chỗ quý giá, ấm áp, là nguồn sống và niềm hi vọng của mẹ. |
| b | Ẩn dụ: lửa lựu | Hoa lựu nở đỏ rực ở đầu tường được gọi bằng lửa vì giống ngọn lửa về màu sắc; lập loè càng làm hình ảnh ngọn lửa sống động. (Có thể nói thêm: quyên gọi hè là nhân hóa.) |
| c | Hoán dụ: đôi dép cũ | Đôi dép là vật gắn liền với Bác trong những năm kháng chiến, dùng để gợi nhớ đến Bác và lối sống giản dị của Người (lấy dấu hiệu, đồ vật gắn bó để chỉ con người). |
Câu 16 (trang 135): Tìm trạng ngữ trong đoạn văn trích Sự tích Hồ Gươm và chỉ ra chức năng
Tìm trạng ngữ trong đoạn văn sau và chỉ ra chức năng của chúng:
Thuở ấy, giặc Minh đặt ách đô hộ ở nước Nam. Chúng coi dân ta như cỏ rác, làm nhiều điều bạo ngược khiến cho thiên hạ căm giận chúng đến tận xương tuỷ. Bấy giờ, ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân đã nổi dậy chống lại chúng, nhưng buổi đầu thế lực còn non yếu nên nhiều lần nghĩa quân bị thua. Thấy vậy, đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn thanh gươm thần để họ giết giặc.
(Theo Nguyễn Đổng Chi, Sự tích Hồ Gươm)
Trả lời:
| Trạng ngữ | Loại | Chức năng trong đoạn |
|---|---|---|
| Thuở ấy | Chỉ thời gian | Đưa người đọc về thời giặc Minh đô hộ, mở đầu câu chuyện theo lối kể truyện dân gian. |
| Bấy giờ | Chỉ thời gian | Xác định lúc nghĩa quân nổi dậy, đồng thời nối câu này với câu trước. |
| ở vùng Lam Sơn | Chỉ nơi chốn | Cho biết địa điểm khởi nghĩa, gắn truyện với một địa danh có thật (dấu hiệu của truyền thuyết). |
| buổi đầu | Chỉ thời gian (của vế câu sau) | Giới hạn thời điểm nghĩa quân còn non yếu, để thấy sau đó tình thế thay đổi. |
| Thấy vậy | Chỉ nguyên nhân (kiêm liên kết) | Nêu lí do Long Quân cho mượn gươm, đồng thời nối câu cuối với toàn bộ tình cảnh vừa kể. |
Lưu ý: cụm để họ giết giặc ở cuối câu chỉ mục đích nhưng đứng sau động từ và gắn chặt với vị ngữ cho nghĩa quân mượn thanh gươm thần, nên không phải trạng ngữ của câu. Khi làm bài, trạng ngữ thường đứng đầu câu (hoặc đầu vế câu) và ngăn cách bằng dấu phẩy.
Năm bài học và các văn bản của học kì I
Mỗi bài học của sách có hai văn bản đọc chính cùng thể loại, một văn bản đọc kết nối chủ điểm và một văn bản thực hành đọc. Bấm vào tên văn bản để mở bài soạn.
| Bài | Thể loại trọng tâm | Văn bản đọc chính | Đọc kết nối / thực hành đọc | Viết | Nói và nghe |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Lắng nghe lịch sử nước mình | Truyền thuyết | Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm | Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Minh Nhương); Bánh chưng, bánh giầy | Tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ | Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất |
| 2. Miền cổ tích | Truyện cổ tích | Sọ Dừa; Em bé thông minh | Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ); Non-bu và Heng-bu | Kể lại một truyện cổ tích | Kể lại một truyện cổ tích |
| 3. Vẻ đẹp quê hương | Thơ lục bát | Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương; Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi) | Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…” (Bùi Mạnh Nhị); Hoa bìm (Nguyễn Đức Mậu) | Làm một bài thơ lục bát; đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát | Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát |
| 4. Những trải nghiệm trong đời | Truyện đồng thoại | Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài); Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến) | Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần); Cô Gió mất tên (Xuân Quỳnh) | Kể lại một trải nghiệm của bản thân | Kể lại một trải nghiệm của bản thân |
| 5. Trò chuyện cùng thiên nhiên | Hồi kí | Lao xao ngày hè (Duy Khán); Thương nhớ bầy ong (Huy Cận) | Đánh thức trầu (Trần Đăng Khoa); Một năm ở Tiểu học (Nguyễn Hiến Lê) | Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt | Trình bày về một cảnh sinh hoạt |
Vài điểm dễ nhầm khi ôn theo bảng: Thương nhớ bầy ong của Huy Cận ở đây là một đoạn hồi kí văn xuôi chứ không phải bài thơ; Chuyện cổ nước mình và Đánh thức trầu là thơ nhưng nằm trong bài truyện cổ tích và bài hồi kí với vai trò văn bản kết nối chủ điểm; Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân thuật lại một lễ hội, không phải truyền thuyết.
Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề do Văn VN biên soạn để tự luyện, thời gian 90 phút. Ngữ liệu đọc hiểu là một đoạn truyện cổ tích dân gian Cây khế do chúng tôi kể lại bằng lời văn riêng.
Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn truyện sau:
Ngày xưa, có hai anh em mồ côi cha mẹ. Người anh tham lam, khi chia gia tài lấy hết nhà cửa, ruộng vườn, chỉ để lại cho em một túp lều và một cây khế ở góc vườn. Người em không phàn nàn, ngày ngày chăm bón cho cây. Đến mùa, cây khế sai trĩu quả, chùm nào cũng mọng nước. Một buổi sáng, có con chim lớn từ đâu bay đến, đậu trên cành ăn khế. Người em buồn rầu nói với chim rằng cả nhà chỉ trông vào cây khế này. Chim bèn cất tiếng: “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng.” Người em làm đúng như lời. Hôm sau, chim chở người em bay qua biển rộng, tới một hòn đảo lấp lánh vàng bạc. Anh chỉ nhặt vừa đầy chiếc túi ba gang rồi theo chim trở về. Từ đó, vợ chồng người em có của ăn của để, thường đem tiền giúp những người nghèo trong xóm.
Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn truyện trên thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết B. Truyện cổ tích C. Truyện đồng thoại D. Hồi kí
Câu 2. (0,5 điểm) Người kể chuyện trong đoạn trích kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Thay đổi ngôi kể
Câu 3. (0,5 điểm) Chỉ ra hai chi tiết kì ảo trong đoạn truyện.
Câu 4. (0,5 điểm) Tìm một từ láy trong câu Hôm sau, chim chở người em bay qua biển rộng, tới một hòn đảo lấp lánh vàng bạc. và cho biết đó là láy âm đầu hay láy vần.
Câu 5. (0,5 điểm) Xác định trạng ngữ trong câu Một buổi sáng, có con chim lớn từ đâu bay đến, đậu trên cành ăn khế. và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì.
Câu 6. (0,5 điểm) Chi tiết người em chỉ nhặt vừa đầy chiếc túi ba gang cho thấy điều gì về nhân vật?
Câu 7. (1,0 điểm) Theo em, nhân dân muốn gửi gắm ước mơ gì qua việc người em được chim đền đáp? Trả lời trong 3–5 câu.
Phần II. Viết (6,0 điểm) – chọn một trong hai đề:
Đề 1. Kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích bằng lời văn của em (không chọn truyện Cây khế).
Đề 2. Viết bài văn tả lại một cảnh sinh hoạt vào dịp cuối tuần ở gia đình hoặc nơi em sống.
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | B. Truyện cổ tích (nhân vật người em mồ côi, kiểu truyện người tốt được đền đáp, không gắn với sự kiện lịch sử). | 0,5 |
| 2 | C. Ngôi thứ ba: người kể giấu mình, gọi nhân vật là người anh, người em. | 0,5 |
| 3 | Hai trong các chi tiết: chim biết nói tiếng người; chim hứa trả vàng cho mỗi quả khế; chim chở người bay qua biển; hòn đảo đầy vàng bạc. | 0,5 |
| 4 | lấp lánh – láy âm đầu (hai tiếng cùng âm đầu l, khác vần), gợi ánh vàng bạc lóe sáng liên tục. | 0,5 |
| 5 | Trạng ngữ Một buổi sáng, chỉ thời gian xảy ra sự việc chim xuất hiện. | 0,5 |
| 6 | Người em không tham lam, biết đủ, giữ đúng lời hứa với chim; đối lập với tính tham của người anh lúc chia gia tài. | 0,5 |
| 7 | Nêu được: ước mơ người hiền lành, chăm chỉ, thật thà được đền đáp xứng đáng; niềm tin ở lẽ công bằng (ở hiền gặp lành); khuyên sống biết đủ, biết sẻ chia (người em đem tiền giúp người nghèo). Diễn đạt mạch lạc, đủ 3–5 câu. | 1,0 |
| Viết – Đề 1 | Kể đúng cốt truyện, đủ sự việc chính và chi tiết kì ảo; ngôi thứ ba hoặc nhập vai nhất quán; bố cục ba phần (1,0); kể bằng lời văn riêng, có miêu tả, có lời nhận xét về nhân vật (3,5); chính tả, ngữ pháp (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
| Viết – Đề 2 | Giới thiệu thời gian, địa điểm; tả bao quát rồi cụ thể; tả hoạt động của từng người theo trình tự hợp lí; dùng từ chỉ đặc điểm, hoạt động; nêu cảm nghĩ (4,5 cho nội dung và bố cục); chính tả, ngữ pháp (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Lịch ôn hai tuần trước kì kiểm tra
| Ngày | Việc cần làm |
|---|---|
| 1–2 | Đọc lại Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Sọ Dừa, Em bé thông minh; tự lập lại bảng Câu 1 mà không nhìn sách. |
| 3 | Chép năm bài ca dao, thơ lục bát em thích, đánh dấu tiếng 6, 8 và vần; thử làm hai cặp lục bát. |
| 4–5 | Ôn truyện đồng thoại và hồi kí: với mỗi văn bản ghi người kể, ngôi kể, một chi tiết đáng nhớ. |
| 6–8 | Tiếng Việt: làm lại câu 10–16, sau đó tự tìm từ láy, ẩn dụ, hoán dụ, trạng ngữ trong một đoạn văn mới (lấy trong truyện em đang đọc). |
| 9–12 | Viết mỗi ngày một bài trong 60 phút: kể lại truyện cổ tích, kể trải nghiệm, tả cảnh sinh hoạt, đoạn văn cảm xúc về bài thơ lục bát. Chấm theo bảng yêu cầu ở Câu 6, Câu 7. |
| 13–14 | Làm đề tham khảo ở trên trong 90 phút, đối chiếu đáp án, ghi lại lỗi hay mắc. |
Xem thêm:
- Kể lại truyện Sọ Dừa bằng lời văn của em
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em – dàn ý và văn mẫu
- Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt – dàn ý và văn mẫu
- Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi) – Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo
- Mục lục Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo
- Ôn tập học kì II Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo (trang 107–109)