Dấu phẩy là dấu câu (,) đặt trong câu để ngắt một quãng ngắn, tách các bộ phận cho rõ: ngăn các từ ngữ cùng chức vụ, ngăn trạng ngữ hay thành phần phụ với nòng cốt câu, ngăn phần chú thích, ngăn các vế của câu ghép. Nó là dấu được dùng nhiều nhất và cũng bị dùng sai nhiều nhất. Dưới đây là công dụng của dấu phẩy, những lỗi hay gặp khi viết, cách sửa và bài tập.
| Khái niệm | Dấu câu ngắt quãng ngắn bên trong câu, tách các bộ phận để câu rõ nghĩa |
| Thuộc | Hệ thống dấu câu tiếng Việt; học từ tiểu học, ôn lại ở các bài dấu câu bậc THCS |
| Dấu hiệu nhận biết | Chỗ đọc ngừng hơi ngắn, giọng chưa hạ xuống như cuối câu |
| Lỗi hay gặp | Đặt giữa chủ ngữ và vị ngữ; thiếu sau trạng ngữ dài; dùng nối hai câu độc lập |

Dấu phẩy là một nhịp thở
Khi đọc to một câu dài, ta tự nhiên ngừng lấy hơi ở vài chỗ. Phần lớn những chỗ đó là nơi người viết đặt dấu phẩy. Nhưng dấu phẩy không chỉ là chỗ nghỉ: nó cho người đọc biết đâu là ranh giới giữa các bộ phận của câu. Đặt nó sai chỗ, câu vẫn đọc được nhưng nghĩa có thể đổi hẳn.
Thử so hai câu tự đặt: “Em mời bạn Lan, Hoa và Minh đến dự sinh nhật.” và “Em mời bạn, Lan, Hoa và Minh đến dự sinh nhật.” Câu đầu mời ba người; câu sau, nhờ một dấu phẩy, thành mời bốn người, trong đó có một “bạn” không rõ tên. Tác dụng của dấu phẩy lớn như thế, nên nó được học rất sớm, từ các lớp tiểu học, và được ôn lại nhiều lần ở bậc THCS khi học sinh bắt đầu viết câu dài.
Bốn chỗ cần đặt dấu phẩy
| Công dụng | Ví dụ tự đặt |
|---|---|
| 1. Ngăn các từ ngữ cùng chức vụ (cùng làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ…) | Sân trường có bàng, phượng, xà cừ. |
| 2. Ngăn trạng ngữ hoặc thành phần biệt lập với chủ ngữ – vị ngữ | Sáng nay, trời trở lạnh. / Có lẽ, mai chúng mình được nghỉ. |
| 3. Ngăn bộ phận chú thích | Hà, lớp trưởng lớp tôi, hát rất hay. |
| 4. Ngăn các vế của câu ghép | Mưa đã tạnh, nắng bắt đầu lên. |
Công dụng thứ hai là chỗ học sinh hay bỏ sót nhất. Khi trạng ngữ đứng ở đầu câu, nhất là trạng ngữ dài, dấu phẩy giúp người đọc thấy ngay đâu là chỗ câu chính bắt đầu. Với công dụng thứ tư, nếu các vế đã dài và chứa dấu phẩy bên trong, nên chuyển sang dấu chấm phẩy.
Năm lỗi dấu phẩy hay gặp trong bài làm
Phần lớn lỗi dùng dấu phẩy rơi vào năm kiểu sau.
- Chen dấu phẩy giữa chủ ngữ và vị ngữ. “Chiếc áo mẹ mua cho em hôm qua, rất đẹp.” Chủ ngữ dài khiến người viết muốn ngừng, nhưng dấu phẩy ở đây cắt đôi nòng cốt câu. Sửa: bỏ dấu phẩy. Muốn biết đâu là chủ ngữ, xem cách tìm chủ ngữ bằng câu hỏi Ai, Cái gì.
- Thiếu dấu phẩy sau trạng ngữ, làm câu đọc lệch. “Trong lớp học sinh đang làm bài.” có thể bị đọc là “trong lớp học, sinh…”. Sửa: “Trong lớp, học sinh đang làm bài.”
- Dùng dấu phẩy để nối hai câu độc lập dài. “Hôm nay em dậy muộn nên bị lỡ chuyến xe buýt đầu tiên, cô giáo nhắc nhở em trước cả lớp.” Hai ý tách biệt, nên dùng dấu chấm hoặc thêm từ nối: “…đầu tiên. Vì vậy, cô giáo…”.
- Đặt dấu phẩy trước “và” trong chuỗi liệt kê ngắn. “Em mua bút, thước, và tẩy.” Tiếng Việt thường không đặt dấu phẩy ngay trước “và” ở cuối chuỗi liệt kê đơn giản: “Em mua bút, thước và tẩy.”
- Thiếu một trong hai dấu phẩy quanh phần chú thích. “Hà, lớp trưởng lớp tôi hát rất hay.” Thiếu dấu đóng, câu thành ra như đang gọi Hà. Sửa: “Hà, lớp trưởng lớp tôi, hát rất hay.”
Dấu phẩy, chấm phẩy hay dấu chấm?
| Tình huống | Dùng dấu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hai vế ngắn, liên quan chặt | Dấu phẩy | Gió thổi, lá rơi. |
| Các vế dài, bên trong đã có dấu phẩy | Dấu chấm phẩy | Buổi sáng, cả nhà đi làm; buổi tối, mọi người quây quần bên mâm cơm. |
| Hai ý độc lập, mỗi ý trọn vẹn | Dấu chấm | Em thích đọc truyện. Anh trai em thích chơi cờ. |
| Liệt kê chưa hết | Dấu phẩy + dấu chấm lửng | Chợ có rau, cá, thịt… |
Khi phân vân, hãy đọc to. Chỗ nghỉ ngắn là dấu phẩy, chỗ nghỉ dài mà giọng chưa hạ là dấu chấm phẩy, chỗ giọng hạ hẳn là dấu chấm. Tổng quan cả hệ thống có ở bài các dấu câu trong tiếng Việt và cách viết đúng.
Dấu phẩy trong một câu của Nam Cao
Gần cuối truyện Lão Hạc, ông giáo có một suy nghĩ nổi tiếng về cách ta nhìn người khác:
Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…
Trong một câu, các dấu phẩy làm ba việc khác nhau. Dấu sau “ở quanh ta” ngăn trạng ngữ “Đối với những người ở quanh ta” với phần còn lại. Dấu sau “hiểu họ” ngăn hai vế của cặp quan hệ “nếu… thì…”. Năm dấu cuối ngăn năm tính từ cùng làm vị ngữ, dồn dập như những lời chê mà người đời dễ dàng gán cho người nghèo, rồi kết bằng dấu chấm lửng như còn kể nữa. Nhịp phẩy liên tiếp ấy làm câu văn nặng dần, đúng với tâm trạng tự vấn của người kể. Có thể đọc thêm các bài phân tích truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao để thấy đoạn này trong mạch truyện.
Bài tập sửa lỗi dấu phẩy
Câu 1: Nêu công dụng của dấu phẩy trong câu “Mùa thu, lá vàng rơi đầy ngõ.”
Đáp án: Dấu phẩy ngăn trạng ngữ chỉ thời gian “Mùa thu” với chủ ngữ và vị ngữ (công dụng 2).
Câu 2: Câu “Những bạn học sinh đạt giải trong kì thi vừa qua, được nhà trường khen thưởng.” sai ở đâu?
Đáp án: Sai vì đặt dấu phẩy giữa chủ ngữ (“Những bạn học sinh đạt giải trong kì thi vừa qua”) và vị ngữ (“được nhà trường khen thưởng”). Sửa: bỏ dấu phẩy.
Câu 3: Thêm dấu phẩy cho câu “Ông tôi người lính già năm xưa thường kể chuyện chiến trường.”
Đáp án: “Ông tôi, người lính già năm xưa, thường kể chuyện chiến trường.” Hai dấu phẩy ngăn phần chú thích “người lính già năm xưa” (công dụng 3).
Câu 4: Câu “Trời tối dần, đèn đường bật sáng, phố xá đông vui hẳn lên.” có mấy vế, các dấu phẩy làm gì?
Đáp án: Câu ghép có ba vế: “Trời tối dần”, “đèn đường bật sáng”, “phố xá đông vui hẳn lên”. Hai dấu phẩy ngăn các vế với nhau (công dụng 4).
Câu 5: Vì sao hai câu “Mẹ ơi, con đói.” và “Mẹ, ơi con đói.” khác nhau?
Đáp án: Câu đầu đúng: “Mẹ ơi” là lời gọi, dấu phẩy ngăn lời gọi với nòng cốt “con đói”. Câu sau đặt dấu phẩy sai chỗ, tách “Mẹ” khỏi “ơi”, khiến câu vô nghĩa. Ví dụ cho thấy chỉ dời một dấu phẩy là câu hỏng.
Dấu phẩy với số, khoảng trắng và tiếng Anh
Dấu phẩy tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh gọi là comma. Một khác biệt đáng nhớ: tiếng Anh có thói quen đặt dấu phẩy trước “and” ở cuối chuỗi liệt kê (gọi là Oxford comma), còn tiếng Việt thường không đặt trước “và”.
Sau dấu phẩy có cách một khoảng trắng không?
Có. Dấu phẩy viết sát chữ đứng trước, rồi cách một khoảng trắng mới viết chữ tiếp theo. Viết “bút ,thước” hay “bút,thước” đều sai quy cách trình bày.
Có quy tắc cứng về số dấu phẩy trong một câu không?
Không có con số cố định. Nhưng một câu có quá nhiều dấu phẩy thường là dấu hiệu nên tách câu hoặc chuyển một số chỗ sang dấu chấm phẩy để người đọc dễ theo.
Viết số thập phân thì dùng dấu phẩy hay dấu chấm?
Theo cách viết của Việt Nam, dấu phẩy dùng để ngăn phần thập phân (3,5 kg), còn dấu chấm để ngăn hàng nghìn (1.000 đồng). Tiếng Anh làm ngược lại, nên khi đọc tài liệu nước ngoài cần để ý.
Lỗi chen dấu phẩy giữa chủ ngữ và vị ngữ thường xuất hiện đúng ở những câu có chủ ngữ dài nhất trong bài. Khi soát bài, hãy dò riêng những câu ấy: đọc liền từ đầu đến động từ chính, nếu đoạn đó không có trạng ngữ hay chú thích chen vào thì không cần dấu phẩy nào cả.