Dấu chấm phẩy là dấu câu (;) đặt giữa câu để ngăn các vế của câu ghép dài, nhiều tầng ý, hoặc ngăn những bộ phận liệt kê vốn đã chứa dấu phẩy bên trong. Nó ngắt mạnh hơn dấu phẩy nhưng chưa dứt hẳn như dấu chấm. Công dụng của dấu chấm phẩy, cách dùng cho đúng và những chỗ dễ viết nhầm được trình bày dưới đây, kèm bài tập.
| Khái niệm | Dấu câu đứng giữa câu, ngăn các vế câu ghép hoặc các bộ phận liệt kê phức tạp |
| Hình thức | Một dấu chấm đặt trên một dấu phẩy (;) |
| Thuộc | Hệ thống dấu câu tiếng Việt; chương trình cũ học cùng dấu chấm lửng ở Ngữ văn 7 |
| Dấu hiệu nhận biết | Hai bên dấu là những vế, những cụm đã khá dài, bên trong thường đã có dấu phẩy |

Dấu chấm phẩy: nửa chấm, nửa phẩy
Hình dáng của dấu đã gợi ra cách dùng: nửa trên là dấu chấm, nửa dưới là dấu phẩy. Khi đọc, chỗ có dấu chấm phẩy được ngừng lâu hơn chỗ dấu phẩy, nhưng giọng chưa hạ xuống như cuối câu. Người viết dùng nó khi muốn nói “ý này đã trọn một tầng, nhưng câu vẫn còn tiếp”.
Sách Ngữ văn 7 chương trình cũ dạy dấu chấm phẩy trong bài “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”, với hai công dụng: đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp, và đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp. Chữ “phức tạp” trong cả hai công dụng là chìa khóa. Câu ngắn, liệt kê đơn giản thì dấu phẩy là đủ; chỉ khi các vế, các bộ phận đã dài, đã chứa dấu phẩy bên trong, người ta mới cần một dấu mạnh hơn để ranh giới khỏi lẫn.
Trong bảng tổng hợp các dấu câu và cách viết đúng, dấu chấm phẩy nằm ở giữa: sau dấu phẩy, trước dấu chấm, xét về độ ngắt.
Một câu nói của con trai lão Hạc
Trong truyện Lão Hạc, lão kể lại lời đứa con trước khi đi đồn điền cao su. Lời ấy là một chuỗi ý dài, và dấu chấm phẩy chia nó thành từng chặng:
thì con đi cũng chẳng phải lo; thầy bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm cho người ta thế nào cũng đủ ăn;
Mỗi đoạn giữa hai dấu chấm phẩy là một vế có ý riêng: con đi thì thầy không phải lo; thầy tự làm thì đủ ăn; con đi để cố làm ăn. Bên trong từng vế đã có những chỗ ngắt nhỏ, nên nếu chỉ dùng dấu phẩy, người đọc sẽ khó thấy đâu là ranh giới lớn. Nam Cao để cả chuỗi lời nối liền bằng dấu chấm phẩy, đọc lên như anh con trai nói một hơi, vừa an ủi bố vừa tự trấn an mình. Các mẫu phân tích truyện ngắn Lão Hạc có bàn kĩ hơn về nhân vật người con.
Một ví dụ tự đặt cho phép liệt kê phức tạp:
Lớp chia thành ba nhóm trực nhật: nhóm một gồm Lan, Huy, Minh; nhóm hai gồm Thảo, Đức; nhóm ba gồm Vy, Khoa, Trang, Bảo.
Ở đây dấu phẩy đã dùng để ngăn tên từng bạn. Nếu lại dùng dấu phẩy để ngăn các nhóm, câu sẽ thành một dãy tên dài, không ai biết nhóm hai bắt đầu từ đâu. Dấu chấm phẩy giải quyết đúng chỗ đó.
Hai công dụng chính, đặt cạnh nhau
| Công dụng | Khi nào dùng | Ví dụ tự đặt |
|---|---|---|
| 1. Ngăn các vế của câu ghép phức tạp | Các vế dài, có quan hệ ngang hàng, mỗi vế đã có dấu phẩy hoặc thành phần phụ | Sáng nay, trời mưa tầm tã; đến trưa, nắng đã lên vàng cả sân trường. |
| 2. Ngăn các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp | Mỗi bộ phận liệt kê là một cụm dài hoặc tự nó đã gồm nhiều thứ | Ba lô cần có: đồ ăn, gồm bánh mì, sữa; đồ dùng, gồm đèn pin, áo mưa; giấy tờ tùy thân. |
Ngoài hai công dụng trong sách, dấu chấm phẩy còn rất quen trong các văn bản liệt kê theo từng dòng, như các điều khoản, các điểm a, b, c trong quy định: mỗi dòng kết thúc bằng dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng mới đặt dấu chấm. Cách trình bày này cũng đúng tinh thần công dụng thứ hai. Với các kiểu liệt kê nói chung, xem thêm bài liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo cặp.
Đặt dấu chấm phẩy cạnh dấu phẩy và dấu chấm
| Dấu | Độ ngắt | Sau dấu, câu… | Hay dùng để |
|---|---|---|---|
| Dấu phẩy (,) | Ngắn | Tiếp tục ngay | Ngăn các từ, cụm từ cùng chức vụ; ngăn trạng ngữ; ngăn vế câu ghép ngắn |
| Dấu chấm phẩy (;) | Vừa | Tiếp tục, sang một tầng ý mới | Ngăn vế câu ghép dài, bộ phận liệt kê phức tạp |
| Dấu chấm (.) | Dài | Kết thúc, sang câu khác | Kết thúc câu trần thuật |
| Dấu hai chấm (:) | Vừa | Mở ra phần giải thích, liệt kê, lời dẫn | Báo trước phần đứng sau |
Hai câu đơn đứng độc lập thì dùng dấu chấm. Chỉ khi hai ý gắn chặt với nhau đến mức muốn người đọc nhìn chúng trong cùng một câu, ta mới nối bằng dấu chấm phẩy. Còn khi hai vế ngắn, nối bằng quan hệ từ “và”, “nhưng”, dấu phẩy là đủ. Cách nối các vế nói chung được trình bày trong bài các cách nối vế câu ghép.
Viết dấu chấm phẩy sao cho đúng?
- Kiểm tra độ dài hai bên. Nếu hai bên dấu chỉ là hai từ hay hai cụm ngắn (“táo; cam”), dấu chấm phẩy là thừa, dùng dấu phẩy.
- Kiểm tra dấu phẩy bên trong. Các vế, các bộ phận đã chứa dấu phẩy là tín hiệu nên dùng dấu chấm phẩy để phân tầng.
- Không viết hoa sau dấu. Câu chưa kết thúc, nên chữ đứng sau dấu chấm phẩy viết thường (trừ tên riêng).
- Đặt sát chữ trước. Dấu viết liền chữ đứng trước, sau đó cách một khoảng trắng: nhóm một gồm Lan, Huy; nhóm hai…
- Đừng dùng trước phần giải thích. Muốn báo trước một lời giải thích hay một danh sách thì cần dấu hai chấm, không phải dấu chấm phẩy.
Trên bàn phím máy tính, dấu chấm phẩy nằm ngay bên phải phím L. Trên điện thoại, nó thường ở bảng ký hiệu (nhấn phím “123” hoặc “?123”).
Luyện tập dùng dấu chấm phẩy
Câu 1: Nêu công dụng của dấu chấm phẩy trong câu “Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc; mùa hạ, phượng nở đỏ rực sân trường.”
Đáp án: Dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa hai vế của câu ghép (công dụng 1). Mỗi vế đã có trạng ngữ và dấu phẩy riêng, nên cần dấu mạnh hơn để ngăn hai vế.
Câu 2: Câu “Em thích ăn xoài; ổi; mít.” dùng dấu chấm phẩy đúng hay sai?
Đáp án: Sai. Đây là phép liệt kê đơn giản, mỗi bộ phận chỉ là một từ. Sửa: “Em thích ăn xoài, ổi, mít.”
Câu 3: Đặt dấu chấm phẩy vào chỗ thích hợp: “Thư viện trường có ba khu: khu truyện, gồm cổ tích, truyện tranh khu sách tham khảo, gồm Toán, Văn khu báo, tạp chí.”
Đáp án: “Thư viện trường có ba khu: khu truyện, gồm cổ tích, truyện tranh; khu sách tham khảo, gồm Toán, Văn; khu báo, tạp chí.” Dấu chấm phẩy ngăn ba bộ phận liệt kê phức tạp (công dụng 2).
Câu 4: Trong câu “Anh tôi học rất giỏi; anh luôn đứng đầu lớp.”, có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu nào?
Đáp án: Có thể thay bằng dấu chấm để thành hai câu, hoặc bằng dấu phẩy kèm từ nối (“…học rất giỏi, luôn đứng đầu lớp”). Câu khá ngắn nên dấu chấm phẩy ở đây không bắt buộc.
Dấu chấm phẩy khi gõ máy, khi dịch, khi thi
Dấu chấm phẩy tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh gọi là semicolon. Trong tiếng Anh, nó cũng dùng để nối hai mệnh đề độc lập có liên quan chặt và để ngăn các mục liệt kê đã chứa dấu phẩy, gần với cách dùng trong tiếng Việt.
Sau dấu chấm phẩy có viết hoa không?
Không. Dấu chấm phẩy nằm giữa câu, nên chữ đứng sau viết thường, trừ khi đó là tên riêng.
Cách dùng dấu chấm phẩy trong văn bản liệt kê từng dòng thế nào?
Mỗi dòng (trừ dòng cuối) kết thúc bằng dấu chấm phẩy; dòng cuối đặt dấu chấm. Nếu các dòng rất ngắn, chỉ một hai từ, nhiều người chọn bỏ dấu cuối dòng cho gọn, miễn là thống nhất trong cả văn bản.
Dấu chấm phẩy khác dấu chấm lửng thế nào?
Dấu chấm phẩy (;) chia tầng cho câu dài; dấu chấm lửng (…) để câu bỏ lửng, ngập ngừng hoặc liệt kê chưa hết. Hai dấu từng được học chung một bài nhưng việc làm khác hẳn nhau, như bài dấu ba chấm và năm công dụng đã trình bày.
Lỗi hay gặp nhất trong bài làm của học sinh không phải là dùng sai dấu chấm phẩy, mà là gần như không dùng: một câu ghép bốn năm vế chỉ toàn dấu phẩy, đọc đến giữa thì người chấm đã lạc. Gặp câu như thế, hãy tìm chỗ ranh giới lớn nhất và thử đặt một dấu chấm phẩy vào đó.