Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (trang 160–162)

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·36 phút đọc·Ngữ văn 12
Nội dung chính
  • Soạn bài Ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (trang 160–162)
  • Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo tham khảo (tự soạn, có đáp án)
  • Hệ thống văn bản học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo

Tập một sách Chân trời sáng tạo đi qua năm chủ đề: Những sắc điệu thi ca (thơ cổ điển và lãng mạn), Những ô cửa nhìn ra cuộc sống (truyện lãng mạn và hiện thực), Sông núi linh thiêng (truyện truyền kì, văn tế), Sự thật và trang viết (phóng sự, nhật kí) và Tiếng cười trên sân khấu (kịch, hài kịch). Phần Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (sách ghi là Ôn tập cuối học kì I, trang 160–162) gom cả năm chủ đề ấy vào 12 câu hỏi, phần lớn yêu cầu kẻ bảng: nhận diện phong cách, xếp tác phẩm theo giai đoạn, chỉ dấu hiệu thể loại phóng sự, nhật kí, kịch, rồi chuyển sang tiếng Việt, viết, nói và nghe. Dưới đây là lời giải đủ 12 câu theo đúng thứ tự trong sách, một đề kiểm tra tham khảo với ngữ liệu là bài thơ tự soạn và bảng hệ thống văn bản chia theo từng bài. Mục lục đầy đủ của bộ sách ở trang Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo.

ôn tập học kì 1 ngữ văn 12 chân trời sáng tạo
Ôn tập học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (trang 160–162)

Soạn bài Ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (trang 160–162)

Sách không chia nhóm câu hỏi mà đánh số liền từ 1 đến 12: sáu câu đầu ôn đọc hiểu (phong cách, giai đoạn văn học, thể loại), câu 7–8 ôn tiếng Việt, câu 9–12 ôn viết, nói và nghe. Lời giải giữ đúng cách đánh số đó.

Câu 1

Câu 1 (trang 160): Dấu hiệu nhận biết phong cách qua các tác phẩm thơ

Kẻ bảng sau vào vở và nêu một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết phong cách sáng tác của trào lưu, trường phái văn học qua các tác phẩm thơ: Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu), Tràng giang (Huy Cận), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư), Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du), Thu điếu (Nguyễn Khuyến).

Trả lời:

Tác phẩm, tác giả Phong cách Một số dấu hiệu nhận biết phong cách sáng tác
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu) Cổ điển Thơ Đường luật; đề tài lầu cổ, người tiên, mây trắng nghìn năm gợi cái vĩnh hằng đối lập với kiếp người; cảnh được chọn lọc theo lối chấm phá; nỗi buồn nhớ quê nói kín đáo qua hình ảnh khói sóng trên sông.
Tràng giang (Huy Cận) Lãng mạn (Thơ mới), có dư vị cổ điển Cái tôi cá nhân cô đơn, “sầu” trước vũ trụ rộng lớn; thể bảy chữ của Thơ mới; hình ảnh đời thường (củi một cành khô) đặt cạnh hình ảnh Đường thi (sông dài, mây, cánh chim); cảm xúc nói trực tiếp ở khổ cuối.
Tiếng thu (Lưu Trọng Lư) Lãng mạn Thứ cảm xúc chập chờn, khó gọi tên được đặt lên hàng đầu; câu hỏi tu từ lặp lại; thể thơ năm chữ tự do, nhạc điệu nhẹ; cảnh thu (lá vàng, nai vàng) là cảnh của tâm hồn hơn là cảnh thật.
Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du) Cổ điển (có tư tưởng nhân đạo mới mẻ) Thơ chữ Hán, thất ngôn bát cú, đối chặt; dùng điển tích về nàng Tiểu Thanh; giọng trầm tư; điểm mới là nhà thơ tự đặt mình ngang hàng người phụ nữ tài hoa bạc mệnh, xót thương cả người lẫn chính mình.
Thu điếu (Nguyễn Khuyến) Cổ điển Thơ Nôm Đường luật; đề tài thu, ao, câu cá quen thuộc của thơ xưa; bút pháp chấm phá, lấy động tả tĩnh; nhân vật trữ tình ẩn sau cảnh; nỗi buồn thời thế nói rất kín.
Câu 2

Câu 2 (trang 160): Dấu hiệu nhận biết phong cách qua các tác phẩm truyện, kí

Kẻ bảng sau vào vở và nêu một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết phong cách sáng tác của trào lưu, trường phái văn học qua các tác phẩm truyện, kí: Lão Hạc (Nam Cao), Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Con gà thờ (Ngô Tất Tố), Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng), Cuộc gặp gỡ tình cờ (Hi-gu-chi I-chi-y-ô).

Trả lời:

Tác phẩm, tác giả Phong cách Một số dấu hiệu nhận biết phong cách sáng tác
Lão Hạc (Nam Cao) Hiện thực Người nông dân nghèo bị dồn đến cái chết; chi tiết đời sống chân thật (bán chó, ăn bả); phân tích tâm lí sâu, nhiều đoạn độc thoại triết lí của nhân vật “tôi”; không tô hồng.
Hai đứa trẻ (Thạch Lam) Lãng mạn (truyện trữ tình), pha hiện thực Truyện gần như không có cốt truyện, chú ý cảm giác mong manh của Liên; nhiều đoạn tả cảnh giàu chất thơ; hình ảnh ánh sáng, chuyến tàu mang ý nghĩa biểu tượng. Bức tranh phố huyện nghèo vẫn rất thực.
Con gà thờ (Ngô Tất Tố) Hiện thực Ghi chép một hủ tục ở làng quê với tên đất, sự việc, cảnh cụ thể; giọng kể khách quan mà châm biếm; mục đích phê phán thói ăn uống, lễ nghi nặng nề của làng xã.
Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng) Hiện thực, trào phúng Phóng sự về những người đi ở, tìm việc nơi thành thị; người viết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại; chi tiết sắc, giọng mỉa mai chua chát về chuyện giá trị con người bị đem ra định giá.
Cuộc gặp gỡ tình cờ (Hi-gu-chi I-chi-y-ô) Lãng mạn (giàu chất trữ tình) Câu chuyện xoay quanh những rung động tình cảm tinh tế giữa hai nhân vật; người kể chú ý miêu tả tâm lí, cảm xúc hơn là sự kiện; không khí truyện nhẹ nhàng, man mác. Cũng có thể nhận ra nét hiện thực ở hoàn cảnh sống của nhân vật.
Câu 3

Câu 3 (trang 160): Xếp tác phẩm vào văn học trung đại và văn học hiện đại

Kẻ bảng sau vào vở và sắp xếp các tác phẩm văn học dưới đây vào ô phù hợp: Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du), Thu điếu (Nguyễn Khuyến), Tràng giang (Huy Cận), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư); Con gà thờ (Ngô Tất Tố), Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng), Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ), Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân), Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Lão Hạc (Nam Cao).

Trả lời:

Văn học trung đại Việt Nam (viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm) Văn học hiện đại Việt Nam (viết bằng chữ Quốc ngữ)
Độc “Tiểu Thanh kí” (chữ Hán), Thu điếu (chữ Nôm), Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (chữ Hán, trong Truyền kì mạn lục) Tràng giang, Tiếng thu, Con gà thờ, Cái giá trị làm người, Trên đỉnh non Tản, Hai đứa trẻ, Lão Hạc

Dễ nhầm nhất là Trên đỉnh non Tản: đề tài là núi Tản Viên và truyền thuyết Sơn Tinh, nhưng tác giả là Nguyễn Tuân, viết bằng chữ Quốc ngữ ở thế kỉ XX, nên thuộc văn học hiện đại. Tiêu chí xếp là thời điểm và chữ viết, không phải đề tài.

Câu 4

Câu 4 (trang 161): Dấu hiệu thể loại của Con gà thờ, Cái giá trị làm người, Trên những chặng đường hành quân

Kẻ bảng sau vào vở, chỉ ra một số dấu hiệu nhận biết thể loại của các văn bản Con gà thờ (Ngô Tất Tố), Cái giá trị làm người (trích Cơm thầy cơm cô, Vũ Trọng Phụng), Trên những chặng đường hành quân (trích Mãi mãi tuổi hai mươi, Nguyễn Văn Thạc).

Trả lời:

TT Văn bản, tác giả Một số dấu hiệu nhận biết thể loại của văn bản
1 Con gà thờ (Ngô Tất Tố) Phóng sự: sự việc có thật, gắn với tục lệ và địa danh cụ thể; người viết thuật lại như người chứng kiến; kết hợp kể, tả và bình luận; tính thời sự, phê phán rõ.
2 Cái giá trị làm người (trích Cơm thầy cơm cô, Vũ Trọng Phụng) Phóng sự: phóng viên xuất hiện ở ngôi thứ nhất, đi điều tra, trò chuyện với nhân vật thật; nhiều đối thoại ghi lại nguyên lời; người viết bày tỏ thái độ qua lời bình mỉa mai.
3 Trên những chặng đường hành quân (trích Mãi mãi tuổi hai mươi, Nguyễn Văn Thạc) Nhật kí: các phần ghi ngày tháng, nơi chốn; ngôi thứ nhất, viết cho chính mình; sự việc hằng ngày trên đường hành quân đan với suy nghĩ, cảm xúc riêng tư; giọng chân thành, không nhằm công bố.
Câu 5

Câu 5 (trang 161): Biểu hiện đặc điểm thể loại của các văn bản kịch

Nêu một số biểu hiện về đặc điểm thể loại của các văn bản kịch đã học (làm vào vở): Màn diễu hành – trình diện quan thanh tra (trích Quan thanh tra, Gô-gôn), Tiền bạc và tình ái (trích Lão hà tiện, Mô-li-e), Thật và giả (trích Con nai đen, Nguyễn Đình Thi).

Trả lời:

TT Văn bản, tác giả Một số dấu hiệu nhận biết thể loại của văn bản
1 Màn diễu hành – trình diện quan thanh tra (Gô-gôn) Tình huống nhầm lẫn: quan lại tỉnh nhỏ tưởng một gã công chức trẻ là quan thanh tra nên lần lượt vào trình diện, đút lót; xung đột giữa vẻ ngoài kính cẩn và bản chất tham nhũng, sợ hãi; lời thoại, chỉ dẫn sân khấu bộc lộ thói xu nịnh; tiếng cười đả kích.
2 Tiền bạc và tình ái (Mô-li-e) Nhân vật hài kịch tiêu biểu cho một thói tật (hà tiện); xung đột giữa lòng ham tiền và chuyện hôn nhân, tình cảm; lời thoại lặp, cường điệu, lộ ra tính toán lố bịch; tiếng cười châm biếm.
3 Thật và giả (Nguyễn Đình Thi) Văn bản kịch với hệ thống lời thoại, chỉ dẫn sân khấu; xung đột thật – giả nêu ngay ở nhan đề; tiếng cười bật lên khi cái giả bị lật tẩy, qua đó đặt vấn đề về sự trung thực.
Câu 6

Câu 6 (trang 161): Khác biệt giữa bi kịch và hài kịch

Qua các văn bản bi kịch và hài kịch đã học (ở lớp 11 và 12), hãy chỉ ra một số điểm khác biệt giữa hai thể loại này (làm vào vở) theo các yếu tố: xung đột kịch, hành động kịch, nhân vật kịch, ngôn ngữ kịch, hiệu ứng thẩm mĩ.

Trả lời:

Các yếu tố Bi kịch Hài kịch
Xung đột kịch Giữa khát vọng chính đáng, lớn lao của nhân vật với hoàn cảnh hoặc với chính mình; thường không thể giải quyết trọn vẹn. Giữa thói tật, tham vọng tầm thường với chuẩn mực đạo đức, lẽ phải; thường được giải quyết bằng sự sụp đổ của toan tính đáng cười.
Hành động kịch Hướng tới mục đích cao cả, dẫn từng bước đến thảm kịch; coi trọng hành động bên trong (giằng xé nội tâm). Chủ yếu hành động bên ngoài: mưu mẹo, nhầm lẫn, ẩn nấp, trùng hợp ngẫu nhiên.
Nhân vật kịch Có phẩm chất đáng trọng nhưng mắc sai lầm hoặc gặp hoàn cảnh nghiệt ngã (như Vũ Như Tô). Mang một thói xấu tiêu biểu (hà tiện, hống hách, xu nịnh) và ứng xử lệch hoàn cảnh (Ác-pa-gông, viên thị trưởng trong Quan thanh tra).
Ngôn ngữ kịch Trang trọng, nhiều độc thoại, giàu tính triết lí và cảm xúc. Gần lời nói hằng ngày; dùng cường điệu, lặp, chơi chữ, nói mỉa, nghịch ngữ.
Hiệu ứng thẩm mĩ Khơi lòng thương xót, nỗi sợ hãi và sự thanh lọc cảm xúc; để lại suy tư về số phận con người. Khơi tiếng cười phê phán, giúp người xem nhận ra và xa lánh thói xấu.
Câu 7

Câu 7 (trang 162): Ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật và biện pháp nghịch ngữ

Thực hiện các yêu cầu sau: a. Nêu đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật và cho ví dụ. b. Nêu đặc điểm và tác dụng của biện pháp nghịch ngữ và cho ví dụ.

Trả lời:

a. Hai kiểu ngôn ngữ:

Ngôn ngữ trang trọng Ngôn ngữ thân mật
Hoàn cảnh Giao tiếp công việc, nghi lễ, với người lạ, người trên; văn bản hành chính, khoa học, nghị luận Giao tiếp với người thân, bạn bè, người ngang hàng; tình huống thoải mái
Từ ngữ, câu Từ Hán Việt, từ chuẩn mực; câu đầy đủ thành phần; xưng hô lịch sự Khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng nhẹ; câu tỉnh lược; xưng hô gần gũi, nhiều từ tình thái
Ví dụ Kính gửi Ban Giám hiệu, em xin phép được trình bày nguyện vọng chuyển sang lớp chuyên đề Văn. Mai đi thư viện không? Tớ qua đón, nhớ mang cái sách hôm trước nhé!

b. Nghịch ngữ: người viết ghép những từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau trong cùng một cụm từ hoặc một câu (ví dụ niềm vui buồn bã, sự im lặng ồn ào). Tác dụng: gây bất ngờ, buộc người đọc dừng lại suy nghĩ; diễn tả tình trạng mâu thuẫn, hai mặt của sự vật, tâm trạng; trong văn trào phúng, nghịch ngữ vạch ra sự lố bịch. Ví dụ trong sách: nhan đề chương Hạnh phúc của một tang gia (Số đỏ) đặt “hạnh phúc” cạnh “tang gia”, lật tẩy một gia đình vui mừng vì người thân chết để được chia gia tài.

Câu 8

Câu 8 (trang 162): Ví dụ về lỗi câu mơ hồ, lỗi logic và cách sửa

Cho ví dụ về lỗi câu mơ hồ, lỗi logic và nêu cách sửa.

Trả lời:

Loại lỗi Câu sai Vì sao sai Câu sửa
Câu mơ hồ Cô giáo gặp mẹ của bạn Lan đang đứng ở cổng trường. Không rõ ai đứng ở cổng: mẹ hay bạn Lan. Cô giáo gặp mẹ của bạn Lan khi bà đang đứng ở cổng trường.
Câu mơ hồ Tôi mượn bạn ấy cuốn sách. Không rõ ai cho ai mượn. Tôi mượn cuốn sách của bạn ấy.
Lỗi logic Em thích đọc truyện ngắn, tiểu thuyết và văn học. Đặt khái niệm rộng (văn học) ngang hàng với khái niệm hẹp hơn nó. Em thích đọc truyện ngắn, tiểu thuyết và thơ.
Lỗi logic Tuy trời mưa to nên trận đấu bị hoãn. Cặp quan hệ từ không khớp (nhượng bộ với nguyên nhân – kết quả). Vì trời mưa to nên trận đấu bị hoãn.

Cách sửa chung: với câu mơ hồ, thêm từ hoặc đổi trật tự để chỉ còn một cách hiểu; với câu sai logic, xét lại quan hệ giữa các khái niệm và quan hệ ý nghĩa giữa các vế.

Câu 9

Câu 9 (trang 162): Lưu ý về các kiểu bài viết và nói đã học

Nêu một số lưu ý về: a. Cách viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học. b. Cách trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học. c. Cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ. d. Cách thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước; cách nghe một bài thuyết trình, nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.

Trả lời:

  • a. Chọn hai tác phẩm có cơ sở so sánh rõ (cùng đề tài, thể loại, hình tượng). Lập luận theo từng phương diện (nội dung, nghệ thuật), mỗi luận điểm nói cả hai tác phẩm; tránh viết hai bài phân tích đặt cạnh nhau. Cần nói được vì sao giống, vì sao khác (thời đại, phong cách) và đánh giá giá trị riêng của mỗi tác phẩm.
  • b. Khi nói, rút dàn ý thành vài ý lớn; dùng bảng đối chiếu hoặc sơ đồ trình chiếu để người nghe theo dõi; đọc diễn cảm vài câu thơ, đoạn văn làm bằng chứng; dừng lại hỏi ý kiến người nghe.
  • c. Nêu vấn đề rõ, gắn với đời sống người trẻ; giải thích khái niệm; lí lẽ chặt, dẫn chứng thật và mới; xem xét ý kiến trái chiều; đề xuất giải pháp hoặc bài học cụ thể, tránh hô khẩu hiệu.
  • d. Người nói xác định rõ một cơ hội hay thách thức cụ thể (chuyển đổi số, hội nhập, biến đổi khí hậu…), dẫn số liệu có nguồn, đề xuất vai trò của tuổi trẻ, giữ giọng nói và ánh mắt hướng về người nghe. Người nghe ghi chép ý chính, phân biệt thông tin với ý kiến, nhận xét cả nội dung (đủ, đúng, thuyết phục) lẫn cách thức (bố cục, giọng, phương tiện hỗ trợ), góp ý bằng thái độ tôn trọng.
Câu 10

Câu 10 (trang 162): Thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm và thư trao đổi công việc

Chỉ ra một số điểm tương đồng và khác biệt giữa hai kiểu bài: bức thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm và bức thư trao đổi công việc.

Trả lời:

Thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm (Bài 4) Thư trao đổi công việc (Bài 5)
Giống nhau Cùng mang hình thức thư: có địa điểm, thời gian, lời chào, người nhận, phần nội dung, lời kết và chữ kí; cùng hướng tới một người đọc cụ thể và mong người đó phản hồi.
Mục đích Bày tỏ quan điểm, thuyết phục người nhận về một vấn đề xã hội, đời sống Giải quyết một việc cụ thể: đề nghị, hỏi thông tin, thống nhất kế hoạch
Nội dung Nêu vấn đề, lí lẽ, bằng chứng, có màu sắc nghị luận Thông tin ngắn gọn, chính xác: việc gì, khi nào, ai thực hiện, đề nghị gì
Giọng điệu, ngôn ngữ Có thể bộc lộ cảm xúc, linh hoạt giữa trang trọng và gần gũi Trang trọng, lịch sự, khách quan; tránh cảm xúc cá nhân
Câu 11

Câu 11 (trang 162): Lưu ý khi tranh luận một vấn đề có ý kiến trái ngược

Nêu một số lưu ý khi tranh luận một vấn đề có ý kiến trái ngược.

Trả lời:

  • Trước khi tranh luận: hiểu đúng vấn đề, chuẩn bị lí lẽ, bằng chứng cho quan điểm của mình và dự đoán phản bác của phía kia.
  • Khi tranh luận: nghe hết ý đối phương rồi mới đáp; tóm lại ý người khác trước khi phản bác để chắc mình hiểu đúng; phản bác lí lẽ chứ không công kích cá nhân; thừa nhận điểm hợp lí của phía kia.
  • Giữ giọng điềm tĩnh, dùng ngôn ngữ lịch sự, tuân thủ thời gian.
  • Mục tiêu là tìm ra cách hiểu đúng hơn, không phải thắng bằng mọi giá; có thể kết thúc khi hai bên chưa thống nhất nhưng hiểu nhau hơn.
Câu 12

Câu 12 (trang 162): Dàn ý bài viết so sánh, đánh giá hai tác phẩm và chuyển thành dàn ý bài nói

Lập dàn ý cho bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học, sau đó chuyển dàn ý bài viết đó thành dàn ý bài nói.

Trả lời: Đề tài chọn: so sánh Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu) và Tràng giang (Huy Cận), hai bài thơ cùng có không gian sông nước và nỗi nhớ quê.

Phần Dàn ý bài viết Dàn ý bài nói
Mở đầu Giới thiệu hai bài thơ, hai tác giả; nêu luận đề: cùng nỗi buồn trước sông nước, khác nhau ở cái tôi cổ điển và cái tôi lãng mạn. Chào người nghe; đặt câu hỏi gợi tò mò (vì sao hai bài thơ cách nhau hơn mười thế kỉ lại cùng nhắc khói sóng, sông dài?); nêu ngắn gọn ba ý sẽ trình bày.
Triển khai (1) Điểm giống: cảnh sông nước mênh mông, chiều tà; nỗi buồn nhớ quê; thể thơ bảy chữ. (2) Khác về không gian: Thôi Hiệu đi từ lầu cổ, người tiên tới bãi cỏ, bến sông có thật; Huy Cận mở ra vũ trụ ba chiều, cảnh vắng bóng người. (3) Khác về cái tôi: nỗi buồn của Thôi Hiệu có nguyên do, nói kín; nỗi sầu của Huy Cận là nỗi cô đơn của cá nhân trước vũ trụ, nói trực tiếp. (4) Khác về nghệ thuật: luật Đường chặt so với thể bảy chữ Thơ mới, từ láy, hình ảnh đời thường. (5) Lí giải khác biệt: thời đại và quan niệm thơ. Trình bày ba ý lớn kèm bảng đối chiếu trên màn chiếu; mỗi ý đọc một, hai câu thơ minh hoạ; dùng từ chuyển ý rõ ràng (trước hết, điều đáng chú ý hơn, cuối cùng); nhìn người nghe, hỏi nhanh: theo các bạn, nỗi buồn nào gần với mình hơn?
Kết thúc Đánh giá đóng góp của mỗi bài; nêu cảm nhận cá nhân. Tóm tắt một câu; cảm ơn; mời đặt câu hỏi và trả lời.

Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Thời gian 90 phút. Bài thơ tám chữ dùng làm ngữ liệu do Văn VN tự sáng tác để luyện tập, không trích từ tác giả nào.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Gửi con sông tuổi nhỏ

Ngày xưa sông chảy ngang qua đầu ngõ
Bãi phù sa vàng óng mỗi mùa về
Lũ chúng tôi tắm trưa quên giờ học
Tiếng mẹ gọi vang dài trên bến quê

Rồi tôi lớn, theo đường xa đi học
Phố đông người, đèn sáng suốt đêm thâu
Có những tối giữa ồn ào xe cộ
Tôi chợt nghe sông chảy ở trong đầu

Tháng sáu về, sông gầy như sợi chỉ
Cát người ta hút cạn tận lòng sâu
Cây gạo cũ đứng một mình bên lở
Đỏ một mùa hoa chẳng biết soi đâu

Sông đâu có lỗi gì mà phải chịu
Những cơn khát vô cùng của chúng ta
Tôi vốc nước, nghe bàn tay rất nhỏ
Mà dòng sông thì đã chảy rất xa

Xin để lại cho sông vài mùa nước
Để phù sa còn kịp bồi bãi xanh
Để mai kia có đứa trẻ như tôi
Lại tắm trưa, nghe mẹ gọi tên mình

(Ngữ liệu tự soạn)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ.

Câu 2. (0,5 điểm) Hình ảnh dòng sông ở khổ đầu và khổ thứ ba khác nhau như thế nào?

Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh trong dòng thơ Tháng sáu về, sông gầy như sợi chỉ.

Câu 4. (1,0 điểm) Em hiểu thế nào về hai dòng thơ Có những tối giữa ồn ào xe cộ / Tôi chợt nghe sông chảy ở trong đầu?

Câu 5. (1,0 điểm) Bài thơ gửi gắm thông điệp gì? Thông điệp ấy có ý nghĩa gì với em? (trả lời khoảng 5–7 dòng)

II. Viết (6,0 điểm) – chọn một trong hai đề

Đề 1. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá cách thể hiện tình cảm với quê hương qua hình ảnh dòng sông trong bài thơ Gửi con sông tuổi nhỏ và bài thơ Tràng giang (Huy Cận).

Đề 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: người trẻ rời quê đi học, lập nghiệp và trách nhiệm với nơi mình sinh ra.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / gợi ý Điểm
1 Thơ tám chữ. 0,5
2 Khổ đầu: sông đầy nước, gần gũi, có bãi phù sa vàng, là nơi lũ trẻ tắm. Khổ ba: sông cạn kiệt, gầy như sợi chỉ, lòng sông bị hút cát, cây gạo đứng trơ trọi. 0,5
3 So sánh sông với sợi chỉ: gợi dòng sông teo tóp, mảnh, yếu ớt đến xót xa; tạo đối lập với hình ảnh dòng sông đầy đặn ở khổ đầu; bộc lộ nỗi đau, sự tiếc nuối của nhân vật trữ tình. 1,0
4 Dòng sông đã trở thành một phần kí ức, tâm hồn; giữa phố xá ồn ào, nỗi nhớ quê bất chợt trỗi dậy. Cách nói “nghe sông chảy ở trong đầu” là chuyển đổi cảm giác, cho thấy quê hương luôn hiện hữu trong người đi xa. 1,0
5 Thông điệp: trân trọng, gìn giữ thiên nhiên quê hương; đừng vì lợi ích trước mắt mà tàn phá dòng sông, để thế hệ sau còn được hưởng những điều mình từng có. Học sinh liên hệ bản thân hợp lí. 1,0
Viết – Đề 1 Đúng kiểu bài so sánh, đánh giá, bố cục rõ (0,5). Xác định đúng cơ sở so sánh: dòng sông và tình quê (0,5). Triển khai: giống (sông nước gợi nỗi nhớ, nỗi buồn); khác (Tràng giang: nỗi sầu vũ trụ, cái tôi cô đơn, phong vị cổ điển; bài thơ tự soạn: dòng sông của kí ức tuổi thơ, nỗi xót xa trước sự tàn phá, lời nhắn gửi về môi trường); khác về thể thơ, giọng điệu; lí giải và đánh giá (3,5). Dẫn thơ chính xác (0,5). Chính tả, sáng tạo (1,0). 6,0
Viết – Đề 2 Đúng kiểu bài nghị luận xã hội (0,5). Xác định vấn đề (0,5). Triển khai: rời quê là xu hướng tất yếu, mở ra cơ hội; nguy cơ quên gốc, quê hương vắng người trẻ; trách nhiệm (giữ liên hệ, mang tri thức, đầu tư về quê, gìn giữ văn hoá, môi trường); phản bác quan niệm “đi là mất”; bài học bản thân (3,5). Bằng chứng xác thực (0,5). Chính tả, sáng tạo (1,0). 6,0

Mẹo nhỏ khi làm đề: câu hỏi về phong cách (cổ điển, lãng mạn, hiện thực) và thể loại (phóng sự, nhật kí, hài kịch) chính là sáu câu đầu của phần ôn tập, nên hãy học thuộc mỗi phong cách, mỗi thể loại ba dấu hiệu. Ở phần viết so sánh, kẻ nhanh một bảng hai cột ra nháp trước khi viết để không bỏ sót phương diện nào.

Hệ thống văn bản học kì I Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo

Văn bản Tác giả – xuất xứ Thể loại Nội dung – nghệ thuật
Bài 1: Những sắc điệu thi ca (thơ cổ điển và lãng mạn)
Hoàng Hạc lâu Thôi Hiệu (đời Đường, Trung Quốc) Thơ Đường luật Cảm thức về cái vĩnh hằng và kiếp người hữu hạn, nỗi nhớ quê lúc chiều tà; kết cấu hai phần xưa – nay, hình ảnh gợi nhiều hơn tả.
Tràng giang Huy Cận, tập Lửa thiêng Thơ mới, bảy chữ Nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ mênh mông, ẩn sâu là lòng yêu quê hương; kết hợp vẻ đẹp cổ điển và hiện đại.
Xuân Diệu (đọc kết nối chủ điểm) Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam Phê bình văn học Chân dung hồn thơ Xuân Diệu say mê, vội vàng; lối phê bình tinh tế, giàu hình ảnh.
Tiếng thu Lưu Trọng Lư Thơ mới, năm chữ Cảm xúc mơ hồ, xao xuyến trước mùa thu; câu hỏi tu từ, nhạc điệu nhẹ.
Bài 2: Những ô cửa nhìn ra cuộc sống (truyện lãng mạn và hiện thực)
Lão Hạc Nam Cao Truyện ngắn hiện thực Số phận bi thảm và nhân cách trong sạch của người nông dân nghèo; điểm nhìn nhân vật “tôi”, phân tích tâm lí, triết lí về cách nhìn con người.
Hai đứa trẻ Thạch Lam, tập Nắng trong vườn Truyện ngắn trữ tình Cuộc sống tù đọng nơi phố huyện và khát vọng ánh sáng của những kiếp người nhỏ bé; giọng văn nhẹ, giàu chất thơ, hình ảnh biểu tượng (bóng tối, ngọn đèn, chuyến tàu).
Lá Diêu Bông (đọc kết nối chủ điểm) Hoàng Cầm Thơ Mối tình tuổi nhỏ gắn với hình ảnh chiếc lá không có thật; màu sắc dân gian, huyền ảo.
Cuộc gặp gỡ tình cờ Hi-gu-chi I-chi-y-ô (Nhật Bản) Truyện Rung động tình cảm tinh tế giữa hai nhân vật; miêu tả tâm lí, giàu chất trữ tình.
Bài 3: Sông núi linh thiêng (truyện truyền kì, văn tế)
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên Nguyễn Dữ, Truyền kì mạn lục Truyện truyền kì Ngô Tử Văn cương trực đốt đền tà, đấu với hồn tướng giặc dưới âm phủ và được làm phán sự; kì ảo đan với hiện thực, đề cao chính nghĩa.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu Văn tế Tượng đài người nông dân nghĩa sĩ đánh Pháp và niềm thương tiếc; giọng bi tráng, ngôn ngữ mộc mạc mà trang trọng.
Vịnh Tản Viên sơn (đọc kết nối chủ điểm) Cao Bá Quát Thơ chữ Hán Vẻ hùng vĩ, thiêng liêng của núi Tản Viên.
Trên đỉnh non Tản Nguyễn Tuân Kí, tùy bút Núi Tản và truyền thuyết Sơn Tinh dưới ngòi bút tài hoa, uyên bác.
Bài 4: Sự thật và trang viết (phóng sự, nhật kí)
Con gà thờ Ngô Tất Tố, Việc làng Phóng sự Phê phán một hủ tục lễ nghi nặng nề ở làng quê; ghi chép xác thực, giọng châm biếm.
Trên những chặng đường hành quân Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi Nhật kí Lí tưởng, tình yêu, những suy tư của người lính trẻ trên đường ra trận; giọng chân thành, ghi theo ngày tháng.
Cái giá trị làm người Vũ Trọng Phụng, Cơm thầy cơm cô Phóng sự Thân phận người đi ở nơi thành thị; điều tra, đối thoại trực tiếp, giọng mỉa mai.
Bài 5: Tiếng cười trên sân khấu (kịch – hài kịch)
Màn diễu hành – trình diện quan thanh tra N. Gô-gôn, Quan thanh tra Hài kịch Quan lại thi nhau đút lót kẻ bị tưởng là quan thanh tra; tình huống nhầm lẫn, tiếng cười đả kích bộ máy quan liêu.
Tiền bạc và tình ái Mô-li-e, Lão hà tiện Hài kịch Thói hà tiện của Ác-pa-gông chi phối cả chuyện hôn nhân; nhân vật điển hình cho một thói tật, lời thoại gây cười.
Đối tượng và những khó khăn của hài kịch (đọc kết nối chủ điểm) Mô-li-e, Phê bình “Trường học làm vợ” Nghị luận Quan niệm của Mô-li-e về đối tượng và cái khó của nghề viết hài kịch.
Thật và giả Nguyễn Đình Thi, Con nai đen Kịch Xung đột thật – giả, tiếng cười phê phán sự dối trá.

Văn bản đọc kết nối chủ điểm của Bài 4 là Ngõ Tràng An (Vân Long). Ở phần ôn tập, sách còn nhắc tới Độc “Tiểu Thanh kí” và Thu điếu, hai bài thơ trung đại đã học ở các lớp dưới, để so sánh phong cách.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet