Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử theo SGK Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo, tập hai, Bài 6 Trong thế giới của giấc mơ (Thơ), văn bản 1, trang 7–8. Bài soạn lần lượt đi qua phần Trước khi đọc, ba gợi ý trong khi đọc (tưởng tượng, so sánh, suy luận), bảy câu hỏi Sau khi đọc và bài tập sáng tạo.
Trên Văn VN còn có Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ (ngắn nhất) và bài Đây thôn Vĩ Dạ – nội dung, tác giả, đọc hiểu từng khổ; câu hỏi trong các bài đó không theo sách Chân trời sáng tạo 12.
Học bộ Cánh diều (bài thơ học ở lớp 11)? Xem Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) – Ngữ văn 11 Cánh diều (trang 41–42)
Trước khi đọc – soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ CTST (trang 7)
Câu hỏi khởi động mời em nghĩ về những hồi ức – chất liệu làm nên bài thơ.

Câu 1 (trang 7): Những hồi ức về một cảnh, một người trong quá khứ thường gợi cho ta cảm xúc gì?
Trả lời: Hồi ức thường gợi nỗi nhớ, niềm bâng khuâng, xen lẫn sự nuối tiếc vì những gì đã qua không thể trở lại. Nhiều khi đó là niềm vui ấm áp khi nhớ về người thân, bạn bè, nơi chốn yêu thương; cũng có lúc là nỗi buồn, sự day dứt về những điều chưa kịp làm, chưa kịp nói. Chính vì thế, hồi ức khiến ta trân trọng hơn hiện tại và những người đang ở bên mình.
Đọc văn bản – gợi ý theo dõi khi đọc Đây thôn Vĩ Dạ (trang 7)
Câu 1 (trang 7): Tưởng tượng – hình dung cảnh thôn Vĩ được gợi tả
Trả lời: Em hình dung một buổi sớm ở thôn Vĩ bên bờ sông Hương: nắng mới vừa lên chiếu vào hàng cau cao vút; khu vườn xanh mướt, lá non bóng lên như ngọc sau đêm sương; thấp thoáng sau lá trúc là một gương mặt hiền hậu. Cảnh trong trẻo, tinh khôi, tràn đầy sức sống và rất xứ Huế.
Câu 2 (trang 7): So sánh – sự chuyển đổi không gian, thời gian ở khổ 2
Trả lời: Không gian chuyển từ khu vườn gần gũi sang dòng sông, gió, mây rộng lớn và chia lìa; thời gian chuyển từ buổi sớm nắng mới sang chiều tối, đêm trăng. Sự chuyển đổi ấy cho thấy dòng cảm xúc đi từ tươi vui sang buồn bã, lo âu.
Câu 3 (trang 7): Suy luận – câu hỏi cuối bài thể hiện tâm trạng gì?
Trả lời: Câu hỏi “Ai biết tình ai có đậm đà?” bộc lộ tâm trạng hoài nghi, khắc khoải, cô đơn: nhân vật trữ tình vừa khao khát tình người, vừa lo sợ tình cảm ấy mong manh, khó nắm bắt như sương khói.
Sau khi đọc – trả lời câu hỏi Đây thôn Vĩ Dạ (trang 8)
Bảy câu hỏi Sau khi đọc trong SGK Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo tập hai:
Câu 1 (trang 8): Câu hỏi ở dòng đầu là lời của ai nói với ai? Cảnh và người thôn Vĩ ở khổ 1
Câu hỏi ở dòng thơ thứ nhất là lời của ai nói với ai? Bạn hình dung như thế nào về cảnh và người thôn Vĩ qua khổ thơ 1?
Trả lời:
- Ai hỏi, hỏi ai: có thể hiểu là lời cô gái thôn Vĩ trách nhẹ, mời gọi nhà thơ trở về; cũng có thể là nhà thơ tách mình làm hai để tự hỏi lòng. Dù hiểu theo cách nào, câu hỏi vừa là lời trách, vừa là lời mời, chứa nỗi nhớ và niềm khao khát được trở về.
- Cảnh thôn Vĩ: nắng sớm tinh khôi trên hàng cau, khu vườn xanh mướt, trong như ngọc – một vẻ đẹp tươi tắn, đầy sức sống.
- Người thôn Vĩ: hiện lên qua hình ảnh “lá trúc che ngang mặt chữ điền” – gương mặt phúc hậu, kín đáo, dịu dàng, hài hòa với cảnh. Cảnh và người tạo thành bức tranh thôn Vĩ thanh bình, duyên dáng.
Câu 2 (trang 8): Phong cảnh ở khổ 2 khác gì cảnh sông nước bạn từng biết? Ý nghĩa từ “kịp”
Phong cảnh ở khổ thơ 2 có gì khác so với cảnh sông nước mà bạn từng biết? Từ “kịp” trong câu hỏi tu từ ở cuối khổ thơ cho thấy điều gì trong cảm quan của chủ thể trữ tình?
Trả lời:
- Điểm khác lạ: trong thực tế, gió thổi thì mây bay theo; ở đây gió một lối, mây một đường – cảnh chia lìa, ngược quy luật. Dòng nước mang tâm trạng “buồn thiu”, hoa bắp chỉ khẽ lay. Con sông chở đầy trăng, con thuyền đậu trên “bến sông trăng” – cảnh vừa thực vừa mộng, nhuốm màu tâm trạng chứ không phải cảnh sông nước bình thường.
- Từ “kịp”: cho thấy cảm thức về thời gian gấp gáp, hữu hạn; chủ thể trữ tình lo sợ mình không còn đủ thời gian để đón nhận vẻ đẹp và tình yêu của cuộc đời – nỗi lo của một người đang mang bệnh hiểm nghèo, biết quỹ thời gian còn lại không nhiều.
Câu 3 (trang 8): “Khách đường xa” có thể là ai? Mối liên hệ cảm xúc giữa chủ thể trữ tình và “em”
“Khách đường xa” ở khổ thơ cuối có thể là ai? Từ những hình ảnh trong khổ thơ này, xác định mối liên hệ cảm xúc giữa chủ thể trữ tình và “em”.
Trả lời:
- “Khách đường xa” có thể là người con gái thôn Vĩ – “em” trong giấc mơ của nhà thơ; cũng có thể là chính nhà thơ, kẻ đang ở rất xa thôn Vĩ, xa cả cuộc đời bên ngoài.
- Mối liên hệ cảm xúc: chủ thể trữ tình hướng về “em” bằng tình cảm tha thiết nhưng xa vời. Áo em trắng quá đến mức “nhìn không ra”, cảnh mờ trong sương khói – em vừa gần (trong mộng) vừa không thể chạm tới. Từ đó bật lên nỗi hoài nghi về tình cảm của người, của đời. Đó là mối tình đơn phương, đầy mộng tưởng và khắc khoải.
Câu 4 (trang 8): Chủ thể của ba câu hỏi và cảm xúc của người hỏi
Xác định chủ thể của ba câu hỏi trong bài thơ. Ba câu hỏi này thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của người hỏi?
Trả lời: Cả ba câu hỏi đều xuất phát từ chủ thể trữ tình (có lúc phân thân thành người khác để tự hỏi mình):
| Câu hỏi | Tình cảm, cảm xúc |
| Sao anh không về chơi thôn Vĩ? | Lời trách nhẹ nhàng, lời mời tha thiết; nỗi nhớ và mong muốn được quay lại chốn cũ. |
| Có chở trăng về kịp tối nay? | Niềm mong đợi xen lẫn lo âu, phấp phỏng; khát khao giao cảm mà sợ không còn kịp. |
| Ai biết tình ai có đậm đà? | Nỗi hoài nghi, cô đơn; khao khát được yêu thương nhưng không dám tin vào sự bền chặt của tình người. |
Ba câu hỏi nối nhau thể hiện dòng tâm trạng đi từ hi vọng đến phấp phỏng rồi khắc khoải, cô đơn.
Câu 5 (trang 8): Sự thay đổi của ngoại cảnh và cảm xúc qua ba khổ
Trả lời:
- Khổ 1: cảnh thực, ban mai trong trẻo, tươi sáng; cảm xúc vui tươi, nhớ thương, khao khát trở về.
- Khổ 2: cảnh chuyển sang chiều tối, đêm trăng, chia lìa, nửa thực nửa mộng; cảm xúc buồn, lo âu, mong đợi.
- Khổ 3: cảnh mờ ảo trong sương khói, gần như chỉ còn trong mộng; cảm xúc hoài nghi, cô đơn, khắc khoải.
⇒ Ngoại cảnh đi từ thực đến mộng, từ sáng đến mờ; cảm xúc đi từ vui tươi đến u buồn, hoài nghi. Cảnh luôn là hình chiếu của tâm trạng.

Câu 6 (trang 8): Yếu tố siêu thực trong bài thơ và ý nghĩa
Yếu tố siêu thực trong bài thơ thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Phân tích ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh đó.
Trả lời:
- “Gió theo lối gió, mây đường mây”: hình ảnh phi lí theo logic tự nhiên, diễn tả sự chia lìa, đổ vỡ trong tâm hồn.
- “Dòng nước buồn thiu”: dòng nước mang tâm trạng con người – cảnh nhuốm màu chủ quan.
- “Bến sông trăng”, con thuyền chở trăng: trăng trở thành vật thể có thể chở đi; con sông thành sông trăng – một thế giới lung linh, siêu thoát, nơi chủ thể trữ tình gửi khát vọng giao cảm.
- “Áo em trắng quá nhìn không ra”, “sương khói mờ nhân ảnh”: màu trắng đến chói lòa, hình bóng người tan vào sương khói – vẻ đẹp tinh khiết nhưng hư ảo, xa vời không nắm bắt được.
- Ý nghĩa: các yếu tố siêu thực giúp nhà thơ diễn tả thế giới nội tâm phức tạp – khao khát mãnh liệt với đời và nỗi đau, sự cách biệt của một con người đang bị bệnh tật đẩy ra bên lề cuộc sống; đồng thời tạo nên vẻ đẹp kì ảo riêng của thơ Hàn Mặc Tử.
Câu 7 (trang 8): Chủ đề bài thơ và các biện pháp nghệ thuật thể hiện chủ đề
Trả lời:
- Chủ đề: bài thơ vẽ nên vẻ đẹp của thiên nhiên và con người thôn Vĩ bên sông Hương, qua đó thể hiện tình yêu đời, yêu người tha thiết cùng nỗi buồn cô đơn, khắc khoải của một tâm hồn khao khát giao cảm với cuộc đời.
- Các biện pháp làm nổi bật chủ đề: ba câu hỏi tu từ ở ba khổ, so sánh (“xanh như ngọc”), nhân hóa (“dòng nước buồn thiu”), điệp từ, điệp ngữ (“gió”, “mây”, “khách đường xa”), hoán dụ (“mặt chữ điền”), hình ảnh tượng trưng – siêu thực; kết hợp tả thực với lãng mạn, tượng trưng.
Bài tập sáng tạo (trang 8): Vẽ bức tranh thôn Vĩ Dạ theo tưởng tượng
Gợi ý: Em có thể chia bức tranh thành ba lớp tương ứng ba khổ: tiền cảnh là khu vườn xanh mướt với hàng cau đón nắng sớm và một khuôn mặt thấp thoáng sau khóm trúc; trung cảnh là dòng sông Hương tím biếc, con thuyền đậu bến đầy ánh trăng; hậu cảnh là màn sương mờ với bóng áo trắng. Dùng gam màu sáng, trong cho lớp gần và gam màu lạnh, mờ cho lớp xa để thể hiện sự chuyển từ thực sang mộng. Sau khi vẽ, hãy viết vài câu giới thiệu ý tưởng bức tranh.
Kết luận
Soạn bài Đây thôn Vĩ Dạ theo sách Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo, em cần nắm bức tranh thôn Vĩ chuyển từ thực sang mộng qua ba khổ thơ, ý nghĩa của ba câu hỏi tu từ, các yếu tố siêu thực – tượng trưng và tâm trạng vừa yêu đời tha thiết vừa cô đơn, khắc khoải của Hàn Mặc Tử – trọng tâm của Bài 6 Trong thế giới của giấc mơ.
Hiểu văn bản rồi, bước tiếp theo là viết thành bài; bài phân tích khổ cuối Đây thôn Vĩ Dạ cho em một hướng làm.
Để có cái nhìn đầy đủ hơn về tác phẩm, em có thể đọc thêm cảm nhận về khổ 1 Đây thôn Vĩ Dạ.
Xem thêm: