Ôn tập giữa học kì 1 nằm ở trang 92–95 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, ngay sau Bài 51 và trước Bài 52. Tuần ôn tập có hai phần: Luyện tập (trò chơi hỏi vần đáp tiếng, tập đọc Họp lớp, chọn g hay gh, tập chép) và Đánh giá (đọc thành tiếng, đọc hiểu, viết).

Tuần ôn tập giữa học kì 1 gồm những gì?
- Luyện tập (trang 92): 4 hoạt động, ôn các vần đã học như ăm, âp, ơp, êm, iêp và luật viết g, gh.
- Đánh giá – I. Đọc thành tiếng (trang 93–94): hai bài đọc Nằm mơ và Hứa và làm; mỗi bạn đọc một đoạn khoảng 30 tiếng.
- Đánh giá – II. Đọc hiểu, viết (trang 94–95): bài luyện tập gồm phần A. Đọc (nối từ ngữ với hình, đọc thầm bài Cò và quạ rồi nối đúng) và phần B. Viết (điền c hoặc k, tập chép).
Đây là lần đầu con làm quen với một bài đánh giá, nên ba mẹ có thể cho con làm thử theo đúng thứ tự trong sách, mỗi hôm một trang, rồi cùng xem lại chỗ con còn đọc vấp hay viết sai.
Luyện tập (trang 92)
Câu 1 (trang 92): Trò chơi: Hỏi vần đáp tiếng
Mẫu: bạn trai giơ thẻ ăm, bạn gái giơ thẻ chăm. Bên bạn trai có các thẻ: âp, ơp, đêm, tiếp. Bên bạn gái có các thẻ: nấp, chớp, êm, iêp.
Trả lời: Luật chơi: một bạn đọc to một vần, bạn kia phải tìm ngay một tiếng có vần đó (hoặc ngược lại: một bạn đọc tiếng, bạn kia nói tiếng ấy có vần gì). Ghép các thẻ trong sách thành từng cặp:
| Vần | Tiếng |
| ăm (mẫu) | chăm |
| âp | nấp |
| ơp | chớp |
| êm | đêm |
| iêp | tiếp |
Chơi xong các thẻ trong sách, con có thể đố thêm: vần âp – tập, gấp, đập; vần ơp – lớp, đớp, khớp; vần êm – mềm, thêm; vần iêp – thiếp, diếp. Bạn nào trả lời nhanh và đúng thì được giơ thẻ hỏi tiếp.
Câu 2 (trang 92): Tập đọc
Bài đọc: Họp lớp.
Trả lời: Bài Họp lớp kể về một buổi gặp lại nhau của các bạn lớp cũ bên khóm tre. Các bạn trò chuyện rất vui. Chim sẻ khoe cái tổ bé xinh của mình. Gà mẹ kể chuyện chăm đàn con nhỏ xíu. Bác cua thì sắp có thêm một đàn cua con. Tranh vẽ khóm tre bên bờ nước, gà mẹ cùng đàn gà con, một chú cua ở bờ và chim sẻ đậu trên cành tre.
Cách đọc:
- Đánh vần các tiếng có vần đã học: họp (hờ – op – hop – nặng – họp), lớp (lờ – ơp – lơp – sắc – lớp), khóm (khờ – om – khom – sắc – khóm), chăm (chờ – ăm – chăm), nắm (nờ – ăm – năm – sắc – nắm), ôm (ô – mờ – ôm), yếm (yêm – sắc – yếm), sắp (sờ – ăp – săp – sắc – sắp), khắp (khờ – ăp – khăp – sắc – khắp).
- tre ngà: loại tre thân vàng, bóng như ngà voi. kể lể: kể nhiều, kể kĩ từng chuyện. rôm rả: nói cười vui vẻ, rộn ràng. khệ nệ: dáng đi chậm, nặng nề vì mang vật nặng. yếm (của cua): phần mai mỏng ở dưới bụng cua.
- Đọc ngắt hơi sau dấu chấm và dấu hai chấm. Câu đầu là một câu riêng, đọc chậm rõ.
Hỏi thêm để con hiểu bài: Lớp cũ họp ở đâu? (ở khóm tre ngà). Bạn nào khoe tổ? (chim sẻ). Cua sắp có gì? (một lũ cua con).
Câu 3 (trang 92): Em chọn chữ nào: g hay gh?
Ba ô trống kèm ảnh: ■à (con gà trống), ■ắp (đôi đũa gắp thức ăn), ■i (bàn tay cầm bút viết vào sổ).
Trả lời:
| ■à | gà |
| ■ắp | gắp |
| ■i | ghi |
Cách nhớ: chữ gh (gờ kép) chỉ đứng trước e, ê, i, ví dụ ghế, ghi, ghé. Trước các chữ còn lại (a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư) thì viết g (gờ đơn): gà, gắp, gỗ. Tiếng ghi có chữ i đứng sau nên phải dùng gh. Luật này con đã học ở Bài 16: gh.
Câu 4 (trang 92): Tập chép
Câu cần chép: Lớp cũ họp ở khóm tre.
Trả lời: Con nhìn câu trong khung, đọc to một lần rồi chép vào vở:
- Câu có 6 tiếng. Tiếng đầu câu viết hoa chữ L.
- Chú ý các tiếng khó: lớp (vần ơp, dấu sắc), họp (vần op, dấu nặng), khóm (chữ kh, vần om, dấu sắc), tre (chữ tr).
- Giữa hai tiếng cách nhau khoảng một con chữ o. Cuối câu đặt dấu chấm.
- Chép xong, con đọc lại từng tiếng, so với sách để soát lỗi.
Đánh giá – I. Đọc thành tiếng (trang 93–94)
Sách ghi: Mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 30 tiếng. Mỗi bài có các đoạn đánh số 1, 2, 3…; cô giáo chỉ định đoạn, con đọc to, rõ, không đánh vần.
Bài đọc Nằm mơ (trang 93)
Truyện kể về bé Chi được mẹ mua cho đôi dép mới, mỗi bước đi dép lại kêu chíp chíp nên Chi rất thích. Một đêm Chi mơ chó Lu tha mất dép, sáng ra liền nhờ chị Trà tìm giúp. Chị Trà ngạc nhiên vì đó chỉ là giấc mơ, nhưng Chi bảo trong mơ chị đã hứa rồi. Chị tìm quanh nhà và thấy dép nằm dưới gầm ghế. Chi reo lên vui sướng.
Bài có 4 đoạn. Khi đọc:
- Đọc đúng các tiếng có vần đã học: nằm (ăm), dép, đẹp (ep), chíp (ip), thú vị, đêm (êm), tìm (im), hứa, ngớ, ngó, gầm (âm), nhòm (om).
- Lời của Chi và chị Trà đứng sau dấu gạch ngang: đọc như đang nói. Câu hỏi đọc lên giọng ở cuối; câu có dấu chấm than (Ồ…) đọc to, vui.
- Tiếng kêu chíp chíp đặt trong ngoặc kép, đọc nhẹ, nhanh như tiếng dép.
Bài đọc Hứa và làm (trang 94)
Truyện phỏng theo Chuyện của mùa hạ. Khỉ đi thăm bà, lúc đi hứa sẽ mang quà lạ về cho thỏ và nhím, nhưng khi về lại quên mất. Vì không có quà, khỉ ngại gặp hai bạn và nghe các bạn chê mình hứa suông. Khỉ kể với mẹ, mẹ khuyên đã hứa thì phải cố làm cho được. Nghe lời mẹ, khỉ đến gặp hai bạn, nhận lỗi và hứa sẽ sửa.
Bài có 3 đoạn. Khi đọc:
- Đọc đúng: khỉ (kh), hứa, thăm (ăm), nhím (im), thơm (ơm), gặp (ăp), thầm thì, thủ thỉ, chữa.
- thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, tâm tình. tệ: không tốt, đáng chê.
- Lời mẹ khỉ đọc chậm, nhẹ nhàng như lời khuyên.
Bài học: đã hứa với ai điều gì thì phải cố gắng làm; nếu lỡ quên, con hãy xin lỗi và sửa chữa như chú khỉ.
Đánh giá – II. Đọc hiểu, viết (trang 94–95)
Phần này là bài luyện tập, gồm A. Đọc và B. Viết.
Câu 1 (trang 94): Nối từ ngữ với hình
Các từ ngữ: ấm trà, quả mơ, tam ca, cá trắm, cửa chớp. Năm hình đánh số: 1 ba bạn gái đứng hát; 2 cánh cửa có nhiều nan; 3 cái ấm màu nâu; 4 chùm quả xanh tròn; 5 con cá.
Trả lời:
| Hình 1 | tam ca |
| Hình 2 | cửa chớp |
| Hình 3 | ấm trà |
| Hình 4 | quả mơ |
| Hình 5 | cá trắm |
Giải thích: tam ca là ba người cùng hát, đúng với hình ba bạn gái. Cửa chớp là cánh cửa có nhiều thanh gỗ nằm nghiêng xếp song song, đóng lại vẫn thoáng gió. Con đọc từng từ, tìm vần đã học (ấm – âm, trắm – ăm, chớp – ơp) để đọc đúng trước khi nối.
Câu 2 (trang 95): Đọc thầm
Bài đọc: Cò và quạ. Sau bài đọc có câu hỏi Nối đúng: a) Quạ – b) Cò; 1) che cho gà, xua quạ đi. – 2) sắp chộp gà nhí.
Trả lời: Con đọc thầm (đọc bằng mắt, không thành tiếng) bài Cò và quạ. Bài kể: cò đang ngủ thì nghe tiếng gà con kêu và tiếng quạ ầm ĩ. Con quạ to, dữ đang định vồ chú gà nhỏ đang nấp dưới khóm tre. Cò liền bay tới, đứng chắn trước gà, quay mỏ về phía con quạ. Thấy vậy, quạ sợ, bay mất. Tranh vẽ con cò trắng dang cánh đứng trước chú gà nhỏ bên khóm tre, con quạ đen bay phía trên.
Nối đúng:
| a) Quạ | 2) sắp chộp gà nhí. |
| b) Cò | 1) che cho gà, xua quạ đi. |
Cò là con vật tốt bụng, dũng cảm: dù quạ to và dữ, cò vẫn ra bảo vệ gà nhỏ.
Câu 1 (trang 95): Điền chữ: c hoặc k
Ba ô trống kèm ảnh: ■am (mấy quả cam), ■ửa sổ (ô cửa sổ có hai cánh xanh), ■im (cây kim xâu chỉ đỏ).
Trả lời:
| ■am | cam |
| ■ửa sổ | cửa sổ |
| ■im | kim |
Cách nhớ: âm “cờ” viết là k (ca) khi đứng trước e, ê, i (kẻ, kế, kim); đứng trước các chữ khác thì viết c (cam, cửa, cò). Luật này giống luật g/gh ở Câu 3 phần Luyện tập, con xem lại ở Bài 17: gi, k.
Câu 2 (trang 95): Tập chép
Câu cần chép: Gà nhí nép ở khóm tre.
Trả lời: Con chép câu vào vở ô li:
- Câu có 6 tiếng, viết hoa chữ G ở tiếng đầu câu.
- Tiếng gà viết g (sau là a). Tiếng nép, khóm có dấu sắc; tiếng nhí có chữ nh và dấu sắc trên chữ i (bỏ dấu chấm của i).
- Ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng cách, viết đều nét; cuối câu đặt dấu chấm.
Lời khuyên khi ôn tập giữa kì
Trước khi làm bài, con nên ôn lại các vần đã học từ Bài 36 đến Bài 51, nhất là các cặp vần dễ lẫn: am – ap, ăm – ăp, âm – âp, om – op, ôm – ôp, ơm – ơp, em – ep, êm – êp, im – ip, iêm – iêp. Bài ôn ngay trước tuần này là Bài 51: Ôn tập; sau tuần ôn tập, con học tiếp Bài 52: um, up. Mỗi ngày đọc to 10–15 phút và chép một câu ngắn sẽ giúp con đọc trơn, viết đúng chính tả.