Bài 52: um, up thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 96–97, bài đầu tiên sau tuần ôn tập giữa học kì 1. Con học vần um và vần up qua hai từ chum, búp bê. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần um, up, tập đọc bài Bà và Hà (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 52: um, up học những gì?
- Biết vần um gồm u và m, vần up gồm u và p; đánh vần: u – mờ – um, u – pờ – up.
- Đọc trơn chum, búp bê và các tiếng có vần um, up.
- Đọc bài Bà và Hà, ghép đúng nhân vật với việc làm.
- Tập viết um, chum, up, búp bê.
Làm quen, tìm tiếng có vần um, up (trang 96)
Câu 1 (trang 96): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Cái chum bằng sành màu xám, miệng tròn, dùng để đựng nước, đựng gạo. Con đánh vần: chờ – um – chum.
- Con búp bê tóc vàng, mặc váy hồng. Đánh vần: bờ – up – bup – sắc – búp; bờ – ê – bê → búp bê.
Câu 2 (trang 96): Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) chùm nho, (2) cúp, (3) tôm hùm, (4) giúp đỡ, (5) búp chè, (6) mũm mĩm.
Trả lời:
| Tiếng có vần um | chùm (tranh 1), hùm (tranh 3), mũm (tranh 6) |
| Tiếng có vần up | cúp (tranh 2), giúp (tranh 4), búp (tranh 5) |
Ở tranh 6, chỉ tiếng mũm có vần um; tiếng mĩm có vần im.
Nội dung tranh: (1) chùm nho tím kèm lá xanh; (2) chiếc cúp vàng dành cho đội thắng cuộc; (3) con tôm hùm râu rất dài; (4) bạn nhỏ đeo cặp dắt bà cụ chống gậy qua đường; (5) búp chè non xanh mơn mởn; (6) em bé bụ bẫm, má phúng phính, ôm quả bóng.
Tập đọc và tập viết (trang 97)
Câu 3 (trang 97): Tập đọc
Bài đọc: Bà và Hà. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: nối a) Hà và b) Bà với 1) ngắm Hà, tủm tỉm. và 2) chăm chỉ giúp bà.
Trả lời: Bài Bà và Hà kể về bạn Hà tuy còn bé mà rất chịu khó làm việc giúp bà: xếp quần áo vào tủ, nhổ sạch đám cỏ mọc rậm ngoài ngõ. Một hôm, Hà còn cùng bà khâu lại chiếc mũ cho búp bê. Thấy cháu cẩn thận xâu kim, bà mỉm cười và khen cháu thật đáng yêu. Tranh vẽ hai bà cháu ngồi trên chõng tre, Hà đang xâu chỉ, bà cầm sợi chỉ nhìn cháu.
Cách đọc:
- Đánh vần: tờ – um – tum – huyền – tùm; tờ – um – tum – hỏi – tủm; bờ – up – bup – sắc – búp.
- um tùm: cây cỏ mọc dày và rậm. chăm chú: tập trung, không để ý việc khác. tủm tỉm: cười mỉm, không thành tiếng. ngộ: dễ thương, đáng yêu.
- Lời khen của bà trong ngoặc kép con đọc giọng trìu mến.
Ghép đúng:
- a) Hà ghép với 2) chăm chỉ giúp bà.
- b) Bà ghép với 1) ngắm Hà, tủm tỉm.
Câu 4 (trang 97): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: um, chum, up, búp bê.
- Vần um: viết u nối sang m.
- chum: ch (h cao 5 li) nối vần um.
- Vần up: viết u nối sang p, nét sổ của p kéo xuống dưới dòng kẻ.
- búp bê: búp (dấu sắc trên u), cách một con chữ o, viết bê (b cao 5 li).
Cuối trang 96 in vần um, up.
Ghi nhớ sau Bài 52
Tiếng có vần um: chum, chùm, hùm, mũm, tùm, tủm. Tiếng có vần up: búp, cúp, giúp. Vần um, up cũng kết thúc bằng m, p như các vần đã ôn ở Bài 45: Ôn tập.