Bài 36: am, ap thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 66–67. Đây là bài đầu tiên con học vần có âm cuối: vần am và vần ap, qua hai từ quả cam, xe đạp. Bài có 5 hoạt động: làm quen, đánh vần, tìm tiếng có vần am, ap, tập đọc bài Bờ Hồ (kèm nói tiếp câu) và tập viết.

Bài 36: am, ap học những gì?
- Biết vần am gồm a và m, vần ap gồm a và p; đánh vần được hai vần này.
- Đọc trơn quả cam, xe đạp và các tiếng có vần am, ap.
- Đọc bài Bờ Hồ, nói tiếp để hoàn thành câu.
- Tập viết am, quả cam, ap, xe đạp.
Làm quen, đánh vần, tìm tiếng có vần am, ap (trang 66)
Câu 1 (trang 66): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Quả cam màu cam còn cuống lá. Con đánh vần: cờ – am – cam → quả cam.
- Chiếc xe đạp màu xanh. Con đánh vần: đờ – ap – đap – nặng – đạp → xe đạp.
Câu 2 (trang 66): Đánh vần
Mô hình vần: am = a + m, đánh vần a – mờ – am; ap = a + p, đánh vần a – pờ – ap.
Trả lời: Con đánh vần to, rõ theo mô hình:
- a – mờ – am. Khi đọc xong vần am, hai môi khép lại và hơi đi ra mũi.
- a – pờ – ap. Khi đọc xong vần ap, hai môi cũng khép lại nhưng dừng gọn, không kéo dài.
Mẹo: am và ap giống nhau ở chữ a đứng đầu, chỉ khác chữ cuối. Vần kết thúc bằng p (như ap) chỉ đi với dấu sắc hoặc dấu nặng: tháp, đạp, sạp, sáp.
Câu 3 (trang 66): Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) khám, (2) Tháp Rùa, (3) quả trám, (4) vạm vỡ, (5) múa sạp, (6) sáp nẻ.
Trả lời:
| Tiếng có vần am | khám (tranh 1), trám (tranh 3), vạm (tranh 4) |
| Tiếng có vần ap | Tháp (tranh 2), sạp (tranh 5), sáp (tranh 6) |
Nội dung tranh: (1) bác sĩ khám cho em bé ngồi trong lòng mẹ; (2) Tháp Rùa trên gò nhỏ giữa hồ; (3) chùm quả trám màu tím đen; (4) chú lực sĩ người to khỏe, vạm vỡ; (5) các bạn múa sạp, nhảy qua những thanh tre; (6) hộp sáp nẻ để bôi da khi trời hanh khô.
Tập đọc và tập viết (trang 67)
Câu 4 (trang 67): Tập đọc
Bài đọc: Bờ Hồ. Sau bài đọc có câu hỏi Nói tiếp để hoàn thành câu: a) Cả nhà đi bộ… b) Bố chỉ cho cả nhà…
Trả lời: Bài Bờ Hồ kể về một buổi đi chơi phố cổ của gia đình bạn Giáp và em Lam. Cả nhà đi bộ dạo quanh hồ, gió thổi mát nhẹ, bố chỉ cho mọi người thấy ngọn tháp cổ giữa mặt nước. Tranh vẽ bố mẹ dắt hai con đứng bên lan can hồ, bố giơ tay chỉ về phía tháp, phía xa là phố xá.
Cách đọc:
- Đánh vần: gi – ap – giap – sắc – Giáp; lờ – am – lam; thờ – ap – thap – sắc – tháp.
- Bờ Hồ: cách người Hà Nội gọi khu vực quanh hồ Hoàn Kiếm. phố cổ: những dãy phố lâu đời gần hồ.
- Giáp, Lam, Bờ Hồ, Tháp Rùa là tên riêng nên viết hoa.
Nói tiếp để hoàn thành câu:
- a) Cả nhà đi bộ ra Bờ Hồ.
- b) Bố chỉ cho cả nhà Tháp Rùa ở giữa hồ.
Câu 5 (trang 67): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: am, quả cam, ap, xe đạp.
- Vần am: viết a rồi nối sang m (m gồm hai nét móc xuôi và một nét móc hai đầu).
- quả cam: viết quả, cách một con chữ o, viết cam.
- Vần ap: viết a nối sang p (p có nét sổ thẳng kéo xuống dưới dòng kẻ).
- xe đạp: viết xe, cách một con chữ o, viết đạp; dấu nặng đặt dưới a.
Cuối trang 66 in dãy chữ v, y, am, ap.
Ghi nhớ sau Bài 36
Tiếng có vần am: cam, khám, trám, vạm, Lam. Tiếng có vần ap: đạp, tháp, sạp, sáp, Giáp. Từ bài này, con học các vần có âm cuối m và p. Con nhớ lại chữ m ở Bài 18: kh, m và chữ p ở Bài 23: p, ph.