Bài 51: Ôn tập nằm ở trang 91 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn các vần iêm, yêm, iêp, om, op, ôm, ôp, ơm, ơp vừa học từ Bài 46 đến Bài 49. Bài có 3 hoạt động: xếp tiếng vào đúng vần, tập đọc bài Rùa nhí tìm nhà và nghe – viết một câu.

Bài 51: Ôn tập gồm những gì?
- Nhận ra vần trong các tiếng diêm, yếm, lốp, tôm.
- Đọc trơn bài Rùa nhí tìm nhà, trả lời câu đố.
- Nghe – viết một câu ngắn có vần vừa ôn.
Dỡ hàng vào thùng (trang 91)
Câu 1 (trang 91): Dỡ hàng ở mỗi toa tàu vào một thùng hàng thích hợp
Đoàn tàu có 4 toa ghi: 1. diêm – 2. yếm – 3. lốp – 4. tôm. Bốn thùng hàng ghi vần: ôm, ôp, yêm, iêm.
Trả lời: Con đánh vần từng tiếng để tìm vần, rồi đưa toa hàng vào thùng có vần đó:
| Toa 1: diêm | thùng iêm (dờ – iêm – diêm) |
| Toa 2: yếm | thùng yêm (yêm – sắc – yếm) |
| Toa 3: lốp | thùng ôp (lờ – ôp – lôp – sắc – lốp) |
| Toa 4: tôm | thùng ôm (tờ – ôm – tôm) |
Con chú ý hai thùng iêm và yêm: đọc giống nhau, nhưng tiếng có âm đầu (diêm) viết iêm, tiếng không có âm đầu (yếm) viết yêm.
Tập đọc và nghe – viết (trang 91)
Câu 2 (trang 91): Tập đọc
Bài đọc: Rùa nhí tìm nhà, phỏng theo Thanh Mai (Thành Vân kể). Sau bài đọc có câu đố: Đố em: Nhà rùa đâu? (kèm hình chú rùa đội ngôi nhà nhỏ trên lưng).
Trả lời: Bài Rùa nhí tìm nhà kể chuyện chú rùa nhỏ đi tìm một nơi để ở. Rùa vừa bò vừa lo sợ gặp phải thú dữ. Gặp thỏ, rùa nói lắp bắp rằng mình chưa có nhà. Thỏ cười, trêu rùa: rùa vẫn mang nhà theo mình đi khắp nơi đấy thôi. Lúc đó rùa mới ngẩn ra và nhớ ra. Tranh vẽ chú rùa mai xanh, mắt tròn, miệng há ra vì ngạc nhiên.
Cách đọc:
- Đánh vần: nờ – ơm – nơm; nờ – op – nop – sắc – nóp; lờ – âp – lâp – nặng – lập; bờ – âp – bâp – nặng – bập.
- nơm nóp (còn nói là nơm nớp): lúc nào cũng lo sợ. lập bập: nói không rõ vì run sợ. khà khà: cười thong thả. ngớ ra: ngẩn người vì bất ngờ. rì rà: tả dáng bò chậm chạp của rùa.
- Lời thỏ đọc vui, trêu chọc; lời rùa lúc đầu run run, cuối bài ngạc nhiên.
Lời giải câu đố: rùa không cần tìm nhà, vì cái mai cứng trên lưng chính là nhà của rùa. Rùa đi đâu cũng mang theo “nhà”; khi gặp nguy hiểm, rùa rụt đầu và chân vào trong mai để trốn.
Câu 3 (trang 91): Nghe – viết
Câu cần viết: Rùa nhí nơm nóp lo.
Trả lời: Ba mẹ đọc chậm từng tiếng, con nghe và viết vào vở:
- Câu có 5 tiếng. Viết hoa chữ R ở tiếng đầu câu (Rùa).
- Chú ý vần: nơm (ơm), nóp (op); dấu huyền ở Rùa, dấu sắc ở nhí và nóp.
- Đặt dấu chấm cuối câu, đọc lại để soát lỗi.
Sách in là “nơm nóp” (có vần op vừa học), con viết đúng như sách.
Ghi nhớ sau Bài 51
Chín vần iêm, yêm, iêp, om, op, ôm, ôp, ơm, ơp đều kết thúc bằng m hoặc p, giống nhóm vần am, ap… đã ôn ở Bài 45: Ôn tập. Tiếng có vần kết thúc bằng p chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng: lốp, nóp, lập, bập.